(2) Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?che chở, nho nhỏ, bó buộc, tươi tốt, lạnh...

Câu hỏi:

(2) Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

che chở, nho nhỏ, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, bờ bến, lấp lánh, lung linh, xanh xao, xa lạ, tri kỷ, lung lay.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Giang
Cách làm:
- Đầu tiên, phân biệt từ ghép và từ láy: từ ghép là từ được tạo thành từ việc ghép hai từ đơn, còn từ láy là từ được tạo thành từ việc rút gọn, lược bỏ một phần âm hoặc âm cuối của từ gốc.
- Sau đó, xem xét từng từ trong danh sách: che chở (ghép), nho nhỏ (lấy), bó buộc (ghép), tươi tốt (ghép), lạnh lùng (lấy), bọt bèo (ghép), xa xôi (lấy), cỏ cây (ghép), đưa đón (ghép), nhường nhịn (ghép), bờ bến (ghép), lấp lánh (lấy), lung linh (lấy), xanh xao (lấy), xa lạ (ghép), tri kỷ (ghép), lung lay (lấy).

Câu trả lời:
Từ ghép: che chở, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, bờ bến, xa lạ, tri kỷ.
Từ láy: nho nhỏ, xa xôi, lạnh lùng, lấp lánh, lung linh, xanh xao, lung lay.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (2)

Nguyễn Thị Kim Ngân

Từ láy: nho nhỏ, xa xôi, xa lạ.

Trả lời.

Thanh Tiền

Từ ghép: che chở, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, bờ bến, lấp lánh, lung linh, xanh xao, tri kỷ, lung lay.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.09444 sec| 2236.563 kb