? (Trang 12 sách giáo khoa (SGK) cánh diều)Quan sát hình 2.2 và cho biết tờ lịch ghi ngày dương...
Câu hỏi:
? (Trang 12 sách giáo khoa (SGK) cánh diều)
- Quan sát hình 2.2 và cho biết tờ lịch ghi ngày dương lịch là ngày nào, ngày âm lịch là ngày nào?

- Dựa vào sơ đồ hình 2.3, hãy giải thích khái niệm trước Công Nguyên và Công Nguyên.

- Quan sát sơ đồ hình 2.4, hãy cho biết mỗi thập kỉ, thế kỉ và thiên niên kỉ là bao nhiêu năm.
-canh-dieu-quan-sat-hinh-2-2-va-cho-biet-to-lich-ghi-ngay-duong--ct2.png)
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Dung
Cách làm:1. Quan sát hình 2.2 để biết tờ lịch ghi ngày dương lịch và ngày âm lịch.2. Dựa vào sơ đồ hình 2.3 để giải thích khái niệm trước Công Nguyên và Công Nguyên.3. Quan sát sơ đồ hình 2.4 để tính số năm trong mỗi thập kỉ, thế kỉ và thiên niên kỉ.Đáp án:1. Tờ lịch ghi ngày dương lịch là ngày 25/1 và ngày âm lịch là ngày 1/1.2. Trước Công Nguyên được hiểu là thời điểm trước khi Giêsu được sinh ra, Công Nguyên là kỷ nguyên bắt đầu tính theo năm Giêsu ra đời.3. Một thập kỷ là 10 năm, một thế kỷ là 100 năm và một thiên niên kỷ là 1000 năm.
Câu hỏi liên quan:
- A. Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bàiPhần mở đầu (trang 10 sách giáo khoa (SGK) cánh diều)"Canh...
- Phần kiến thức mới? (trang 10 sách giáo khoa (SGK) cánh diều)Quan sát bảng trên và cho biết căn cứ...
- B. Hướng dẫn trả lời câu hỏi luyện tập và vận dụngPhần luyện tậpCâu 1: (trang 12 sách giáo khoa...
- Phần vận dụngCâu 2:(trang 12 sách giáo khoa (SGK) cánh diều)Tết nguyên đán của Việt Nam...
Ví dụ: thế kỉ 20 là từ năm 1901 đến năm 2000, thập kỉ 1980 là từ năm 1981 đến năm 1990 và thiên niên kỉ thứ hai là từ năm 1001 đến năm 2000.
Mỗi thập kỉ bằng 10 năm, mỗi thế kỉ bằng 100 năm và mỗi thiên niên kỉ bằng 1000 năm.
Khái niệm 'Trước Công Nguyên' đề cập đến thời kỳ trước khi Công Nguyên bắt đầu, trong đó các sự kiện được đếm ngược từ năm 1 BC trở về trước.
Tờ lịch ghi ngày dương lịch là ngày 12/10/2020, ngày âm lịch là ngày 25/8/Mậu Tý.