2. Một số quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đìnhEm hãy đọc thông tin, trường hợp dưới...

Câu hỏi:

2. Một số quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình

Em hãy đọc thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 (Sửa đổi, bổ sung năm 2022)

Điều 3. Hành vi bạo lục gia đình (Trích)

1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe doạ hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng,

b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lí,

d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em;

đ) Kì thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình,

e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lí;

g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu, giữa cha, mẹ và con, giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng.

k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;

l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, li hôn hoặc cản trở kết hôn, li hôn hợp pháp,

m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi

n) Chiếm đoạt, huỷ hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;

p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;

q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình (Trích)

1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này,

2. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

4. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

5. Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lí hành vi bạo lực gia đình.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình (Trích)

1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình,

b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này;

d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lí, kĩ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lí và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản,

Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình (Trích)

1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:

a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình;

c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối;

d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.

       Trường hợp 1. Do công việc bận rộn, anh Q thường xuyên về muộn. Vợ anh Q vì nghe lời xúi giục của đồng nghiệp nên đã tìm cách theo dõi, tra hỏi, ay nghiến anh.

        Trường hợp 2. Chồng chị H là người nóng tính và cục cằn nên thường đánh, mắng vợ con. Khi biết hàng xóm có ý định báo với cơ quan chức năng về hành vi bạo hành của mình, anh đã tìm cách ngăn cản, đe doạ họ.

Câu hỏi:

a) Căn cứ vào thông tin, em hãy chỉ ra các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong hai trường hợp trên.

b) Em hãy nêu một số quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chống bạo lực gia đình.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Đức
Để trả lời câu hỏi trên, bạn có thể thực hiện như sau:

1. Xác định các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong hai trường hợp trên:
- Trường hợp 1: Vi phạm mục b khoản 1 điều 3; khoản 2 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022)
- Trường hợp 2: Vi phạm mục a khoản 1 điều 3; khoản 4 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022)

2. Nêu các quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình:
- Người có hành vi bạo lực gia đình phải chấm dứt hành vi bạo lực gia đình và kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị. Họ cũng phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
- Điều 4 Luật Phòng chống bạo lực gia đình cũng quy định về nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình, bao gồm tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng, chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Viết lại câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn:
a) Các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong hai trường hợp trên:
- Trong trường hợp 1, vợ của anh Q vi phạm mục b khoản 1 điều 3 vì đã theo dõi, tra hỏi anh không hợp lý. Đồng thời vi phạm khoản 2 điều 5 bằng việc kích động và xúi giục anh Q làm hành vi bạo lực gia đình.
- Trong trường hợp 2, chồng của chị H vi phạm mục a khoản 1 điều 3 khi đánh, mắng vợ con và vi phạm khoản 4 điều 5 bằng việc cản trở hàng xóm báo tin về hành vi bạo hành của mình.

b) Các quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình:
- Người có hành vi bạo lực gia đình có nghĩa vụ chấm dứt hành vi bạo lực và đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị. Họ cũng phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
- Điều 4 Luật Phòng chống bạo lực gia đình quy định rõ nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình, đảm bảo tính công bằng và bảo vệ cho nạn nhân bạo lực gia đình.
Bình luận (5)

12A7_44_Đào Vũ Quỳnh Yến

Trả lời.

Nguyễn ly

b) Một số quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 (Sửa đổi, bổ sung năm 2022), hướng dẫn về việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình, kịp thời xử lý các vụ việc liên quan đến bạo lực gia đình, thu thập chứng cứ, bổ sung kiến thức về phòng, chống bạo lực gia đình cho cả cộng đồng, và đảm bảo an toàn cho nạn nhân của bạo lực gia đình.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.45752 sec| 2259.836 kb