B. Hoạt động thực hànhCâu 1: Trang 131 sách VNEN toán lớp 4 tập 1Em hãy viết vào vở:a. Hai số...

Câu hỏi:

B. Hoạt động thực hành

Câu 1: Trang 131 sách VNEN toán lớp 4 tập 1 

Em hãy viết vào vở:

a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9;

b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Đức
Để tìm hai số có ba chữ số chia hết cho 9, ta cần tìm các số có ba chữ số mà tổng các chữ số của chúng chia hết cho 9. Cách đơn giản để làm điều này là liệt kê tất cả các số có ba chữ số và kiểm tra từng số xem tổng các chữ số của nó có chia hết cho 9 không. Dựa vào quy tắc chia hết cho 9 (một số chia hết cho 9 nếu và chỉ nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 9), ta có thể tìm ra hai số là 369 và 973.

Để tìm bốn số có ba chữ số chia hết cho 3, ta cũng tương tự như trên. Liệt kê tất cả các số có ba chữ số và kiểm tra xem tổng các chữ số của chúng có chia hết cho 3 không. Dựa vào quy tắc chia hết cho 3 (một số chia hết cho 3 nếu và chỉ nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3), ta có thể tìm ra bốn số là 342, 873, 684 và 195.

Vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9 là 369 và 973.
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3 là 342, 873, 684 và 195.
Bình luận (2)

Anh Đào Ngọc

b. Các số có ba chữ số chia hết cho 3 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 3. Ví dụ: 123 (1 + 2 + 3 = 6) và 369 (3 + 6 + 9 = 18).

Trả lời.

Ngọc Hồng

a. Các số có ba chữ số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 9. Ví dụ: 108 (1 + 0 + 8 = 9) và 999 (9 + 9 + 9 = 27).

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.11568 sec| 2252.734 kb