Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Long
Để trả lời câu hỏi này, bạn có thể làm như sau:(1) Xấu xa/ xấu xí:- Xấu xa: Bản chất, đạo đức kém, tồi tệ, độc ác.Ví dụ câu: Kẻ trùm ma túy này thực sự là một người xấu xa.- Xấu xí: Hình thức không đẹp mắt, ưa nhìn.Ví dụ câu: Ngôi nhà cũ trông thực sự xấu xí.(2) Tay trắng/ trắng tay:- Tay trắng: Không có chút vốn liếng, của cải gì.Ví dụ câu: Anh ta đến một thành phố lớn với hai tay trắng.- Trắng tay: Mất hết tiền bạc, của cải, không còn gì.Ví dụ câu: Sau cú đánh bạc kia, anh ấy trở thành kẻ trắng tay.(3) Kiểm điểm/ kiểm kê:- Kiểm điểm: Xem xét, đánh giá lại từng cái, từng việc để có nhận định chung.Ví dụ câu: Công ty đang kiểm điểm công việc của nhân viên.- Kiểm kê: Kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng.Ví dụ câu: Kế toán đang kiểm kê lại hàng tồn trong kho.(4) Nhuận bút/ thù lao:- Nhuận bút: Tiền trả công cho người viết một tác phẩm.Ví dụ câu: Tác giả đã nhận được nhuận bút từ nhà xuất bản cho cuốn sách mới.- Thù lao: Khoản tiền trả công để bù đắp vào sức lao động đã bỏ ra.Ví dụ câu: Công ty đã tăng mức thù lao cho nhân viên làm thêm giờ vào buổi tối.