Bài tập 4 trang 117 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 Cánh diềua) Đọc và giải thích cho bạn.Một...

Câu hỏi:

Bài tập 4 trang 117 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 Cánh diều

a) Đọc và giải thích cho bạn.

Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. 

Gọi P là chu vi của hình chữ nhật, S là diện tích của hình chữ nhật

Ta có: 

Công thức tính chu vi hình chữ nhật là: 

P = (a + b) x 2 

Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: 

S = a x b 

a, b cùng một đơn vị đo 

Ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài a = 10 cm, chiều rộng b = 5 cm thì có: 

+ Chu vi là: P = (10 + 5) x 2 = 30 (cm); 

+ Diện tích là: S = 10 x 5 = 50 (cm).

b) Áp dụng công thức phần a để tính để tính chu vi hình chữ nhật, biết:

a = 13 cm ; b = 12 cm

a = 35 km ; b = 15 km.

c) Áp dụng công thức phần a để tính để tính diện tích hình chữ nhật, biết:

a = 60 cm ; b = 30 cm

a = 42 cm ; b = 21 cm.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Đức
Phương pháp giải:

a) Tính chu vi hình chữ nhật:
- Đặt a = 13 cm, b = 12 cm
- Áp dụng công thức P = (a + b) x 2
- Thay vào công thức ta có: P = (13 + 12) x 2 = 25 x 2 = 50 (cm)

- Đặt a = 35 km, b = 15 km
- Áp dụng công thức P = (a + b) x 2
- Thay vào công thức ta có: P = (35 + 15) x 2 = 50 x 2 = 100 (km)

b) Tính diện tích hình chữ nhật:
- Đặt a = 60 cm, b = 30 cm
- Áp dụng công thức S = a x b
- Thay vào công thức ta có: S = 60 x 30 = 1,800 (cm²)

- Đặt a = 42 cm, b = 21 cm
- Áp dụng công thức S = a x b
- Thay vào công thức ta có: S = 42 x 21 = 882 (cm²)

Câu trả lời:
a) Chu vi hình chữ nhật với a = 13 cm, b = 12 cm là 50 cm.
Chu vi hình chữ nhật với a = 35 km, b = 15 km là 100 km.
b) Diện tích hình chữ nhật với a = 60 cm, b = 30 cm là 1,800 cm².
Diện tích hình chữ nhật với a = 42 cm, b = 21 cm là 882 cm².
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.05544 sec| 2270.781 kb