Câu 2.Calcium và flurine kết hợp thành phân tử calcium fluride, CaF2. Trong đó, nguyên...
Câu hỏi:
Câu 2. Calcium và flurine kết hợp thành phân tử calcium fluride, CaF2 . Trong đó, nguyên tử nào đã nhường và nhường bao nhiêu electron? Nguyên tử nào đã nhận và nhận bao nhiêu electron?
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Việt
Cách làm:Bước 1: Xác định số electron valence của từng nguyên tử.- Calcium (Ca) có cấu hình electron là 2-8-8-2, vậy số electron valence của Ca là 2.- Fluorine (F) có cấu hình electron là 2-7, vậy số electron valence của F là 7.Bước 2: Xác định số electron cần nhường và nhận.- Calcium cần nhường electron để đạt cấu hình của khí hiếm (8 electron valence), vậy cần nhường 2 electron.- Fluorine cần nhận electron để đạt cấu hình của khí hiếm (8 electron valence), vậy cần nhận 1 electron.Câu trả lời:Nguyên tử nhường electron là Calcium (Ca) và nhường 2 electron.Nguyên tử nhận electron là Fluorine (F) và mỗi Fluorine nhận 1 electron.
Câu hỏi liên quan:
- Câu 3.Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì mỗi nguyên tử...
- Câu 4.Theo độ âm điện, boron trifluoride là hợp chất ion, thực tế nó là hợp chất cộng hóa trị...
- Câu 5.Giả sử thí nghiệm sau: Nhỏ nhanh vài giọt bromine màu nâu đỏ vào ống nghiệm chứa nước,...
- Câu 6.Hãy giải thích vì sao các halegen không tồn tại tự do ở trong tự nhiên.
- Bài 1. Hãy viết phương trình hóa học để chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
- Bài 2. Khi điện phân dung dịch sodium choloride trong công nghiệp, phản ứng xảy ra theo phương...
- Bài 3. Astatine là nguyên tố phóng xạ, được xếp dưới nguyên tố iodine trong nhóm VIIA. Thực tế, các...
- Bài 4. Tra cứu các giá trị năng lượng liên kết ở phụ lục 2.a)Hãy tính biến thiên enthalpy...
- Bài 5. Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà...
Bình luận (0)