Câu 4: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9Đốt cháy 28 ml hỗn hợp khí metan và axetilen...
Câu hỏi:
Câu 4: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9
Đốt cháy 28 ml hỗn hợp khí metan và axetilen cần phải dùng 67,2 ml khí oxi.
a) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
b) Tính thể tích khí CO2 sinh ra.
(Các thể tích khí đo ở cùng điểu kiện nhiệt độ và áp suất).
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Giang
Để giải bài toán trên, ta có các bước như sau:a) Gọi thể tích của khí metan và axetilen lần lượt là \( x \) và \( y \) (ml).- Hỗn hợp CH4 + C2H2 + O2 → CO2 + H2O- Số mol CH4 và C2H2 cần để đốt cháy hết là \( x/22.4 \) và \( y/22.4 \) (do 22.4 ml là thể tích mỗi mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn).- Từ đó, ta có hệ phương trình sau:\[\begin{equation}\begin{aligned}x + y &= 28 \quad (1) \\\frac{x}{22.4} + \frac{y}{22.4} &= \frac{67.2}{22.4} \quad (2)\end{aligned}\end{equation}\]Giải hệ phương trình trên, ta tính được \( x = 5.6 \) và \( y = 22.4 \).Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là:- Phần trăm thể tích CH4: \( \frac{x}{28} \times 100\% = \frac{5.6}{28} \times 100\% = 20\% \)- Phần trăm thể tích C2H2: \( \frac{y}{28} \times 100\% = \frac{22.4}{28} \times 100\% = 80\% \)b) Thể tích khí CO2 sinh ra:- Thể tích CO2 = \( x + 2y = 5.6 + 2 \times 22.4 = 50.4 \) mlVậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là:a) Phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp là: 20% CH4 và 80% C2H2.b) Thể tích khí CO2 sinh ra là 50.4 ml.
Câu hỏi liên quan:
- Câu 1: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9Hãy cho biết trong các chất sau :CH3-...
- Câu 2: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9Cần bao nhiêu ml dung dịch brom 0,1 M để tác...
- Câu 3: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất...
- Câu 5: Trang 122 - sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 9Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H4,...
Bình luận (0)