Câu 6.7 Để kiểm tra độ tan của một chất rắn chưa biết, một nhóm học sinh cho chất rắn đó vào 200 ml...
Câu hỏi:
Câu 6.7 Để kiểm tra độ tan của một chất rắn chưa biết, một nhóm học sinh cho chất rắn đó vào 200 ml nước. Kết quả cho thấy độ tan của chất rắn thay đổi ở các nhiệt độ khác nhau của nước. Cụ thể như sau:
| Nhiệt độ của nước (°C) | 25 | 30 | 45 | 55 | 65 | 70 | 75 |
| Khối lượng chất rắn hoà tan (gam) | 17 | 20 | 32 | 40 | 46 | 49 | 52 |
a) Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng chất rắn hoà tan và nhiệt độ của nước.
b) Dự đoán lượng chất rắn có thể bị hoà tan vào nước tại 35 °C và 80 °C.
c) Từ kết quả thu được ở trên, có thể rút ra được kết luận gì về độ tan của chất?
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Linh
Để giải quyết câu hỏi trên, ta cần vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng chất rắn hoà tan và nhiệt độ của nước. Sau đó, từ đồ thị ta có thể dự đoán lượng chất rắn có thể bị hoà tan vào nước ở các nhiệt độ khác nhau.Để vẽ đồ thị, ta sử dụng các điểm dữ liệu đã cho trong bảng và nối chúng thành một đồ thị. Sau khi vẽ xong, ta sẽ thấy mối quan hệ giữa lượng chất rắn hoà tan và nhiệt độ của nước.a) Dựa vào đồ thị, ta có thể dự đoán lượng chất rắn có thể bị hoà tan vào nước ở 35 °C khoảng 24 gam và ở 80 °C khoảng 56 gam.b) Từ các dữ liệu thu được ở trên, ta có thể rút ra kết luận rằng độ tan của chất tăng khi nhiệt độ tăng. Điều này có nghĩa là càng nhiệt độ cao, càng nhiều chất rắn sẽ hoà tan vào nước.
Câu hỏi liên quan:
- Câu 6.1 Ở 25 °C, 250 gam nước có thể hoà tan tối đa 80 gam KNO3. Độ tan của KNO3 ở25 °CA. 32...
- Câu 6.2 Khối lượng CuSO4 có trong 100 ml dung dịch CuSO4 0,5 M làA. 80 gam. ...
- Câu 6.3 Rót 300 ml nước vào bình có chứa sẵn 200 ml sodium chloride 0,50 M và lắc đều, thu được...
- Câu 6.4 Đồ thị sau cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của ba chất khác nhau trong nước.Nhận...
- Câu 6.5 Sử dụng từ ngữ thích hợp cho sẵn để điền vào chỗ ..... Mỗi từ ngữ có thể sử dụng một lần,...
- Câu 6.6 Đọc thông tin và lựa chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ … trong các câu sau:Cách pha chế 5...
- Câu 6.8 Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hoà ở nhiệt độ phòng thí nghiệm...
- Câu 6.9 Tính nồng độ mol của dung dịch sulfuric acid biết 250 ml dung dịch chứa 9,8 gam H2SO4.
- Câu 6.10 Cần cho thêm bao nhiêu gam NaOH vào 120 gam dung dịch NaOH 20% để thu được dung dịch có...
- Câu 6.11 25 ml sodium hydroxide 0,20 M phản ứng vừa đủ với 10 ml hydrochloric acid theo phương...
- Câu 6.12 Quan sát dụng cụ chứa dung dịch hydrochloric acid 0,01 M (hình 6.1).Hình 6.1a) Cho biết...
- Câu 6.13 Từ dung dịch NaCl 1 M, hãy trình bày cách pha chế 250 ml dung dịch NaCl 0,2 M.
f) Tóm lại, độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch, và có thể được ước lượng và dự đoán thông qua đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng chất rắn hoà tan và nhiệt độ của nước.
e) Ở nhiệt độ 35 °C, dựa vào đồ thị, ta có thể ước lượng lượng chất rắn hoà tan trong nước. Tương tự, ở 80 °C, chúng ta cũng có thể dự đoán lượng chất rắn hoà tan tương ứng.
d) Khi nhiệt độ nước tăng, sự chuyển động phân tử trong nước cũng tăng, từ đó tạo điều kiện cho phản ứng hoà tan diễn ra mạnh hơn, dẫn đến lượng chất rắn hoà tan cũng tăng.
c) Từ kết quả thu được, chúng ta có thể rút ra kết luận là độ tan của chất rắn tăng theo đà tăng nhiệt độ của nước.
b) Để dự đoán lượng chất rắn có thể bị hoà tan vào nước tại 35 °C và 80 °C, chúng ta có thể sử dụng đồ thị để xác định giá trị tương ứng trên trục tung.