Giải bài tập 2 trang 100 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 CTSTKhối lượng hàng hóa mỗi xe vận...
Câu hỏi:
Giải bài tập 2 trang 100 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 CTST
Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).

a) Viết tên các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ.
…………………, …………………, …………………, …………………
b) Số?
Trung bình mỗi xe chở được ……….. kg hàng.
Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: ………….. kg hàng.
Trung bình mỗi xe chở được khoảng ……….. tấn hàng.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Huy
Để giải bài toán trên, ta thực hiện các bước sau:Bước 1: Tính tổng khối lượng hàng hóa của 4 xe:- Xe A: 3,500 kg- Xe B: 4,500 kg- Xe C: 2,500 kg- Xe D: 7,000 kgTổng khối lượng = 3,500 + 4,500 + 2,500 + 7,000 = 17,500 kgBước 2: Tính trung bình mỗi xe chở được:17,500 kg / 4 xe = 4,375 kgBước 3: Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn:4,375 kg ≈ 4,000 kgBước 4: Tính trung bình mỗi xe chở được khoảng bao nhiêu tấn hàng:4,000 kg = 4 tấnVậy câu trả lời cho câu hỏi trên là:a) Xe B, xe D, xe A, xe Cb) Trung bình mỗi xe chở được 3,960 kg hàng. Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: 4,000 kg hàng. Trung bình mỗi xe chở được khoảng 4 tấn hàng.
Câu hỏi liên quan:
- Viết vào chỗ chấmYến, tạ, tấn là các đơn vị đo ………………………….1 yến = ……….. kg1 tạ = ………. yến, 1...
- 1. Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- 2. Số?a) 5 yến = ........ kg40 kg = ........ yến2 yến 7 kg = ........ kgb) 3 tạ = ........ kg800 kg...
- 3. Xem nội dung trong sách giáo khoa (SGK) rồi điền từ nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng thích hợp...
- Giải bài tập 1 trang 100 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 CTSTKhoanh vào chữ cái trước ý trả lời...
- Giải bài tập 3 trang 100 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 1 CTSTĐọc nội dung trong sách giáo khoa...
- KHÁM PHÁĐọc nội dung trong sách giáo khoa (SGK) rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.Công ty...
c) Trung bình mỗi xe chở được khoảng 13 tấn hàng.
b) Số trung bình mỗi xe chở được 12.750 kg hàng. Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: 13.000 kg hàng.
a) Các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ là Xe container, Xe tải, Xe máy, Xe buýt.
c) Trung bình mỗi xe chở được khoảng 13 tấn hàng.
b) Số trung bình mỗi xe chở được 13.250 kg hàng. Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: 13.000 kg hàng.