Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài họcCâu 1: Trang 10 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Dựa vào hình...
Câu hỏi:
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Trang 10 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9
Dựa vào hình 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta?
Các vùng | Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số |
Cả nước +Thành thị +Nông thôn | 1,43 1,12 1,52 |
- Trung du và miền núi Bắc Bộ +Tây Bắc +Đông Bắc - Đồng bằng sông Hồng - Bắc Trung Bộ - Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên - Đông Nam Bộ - Đồng bằng sông Cửu Long |
2,19 1,30 1,11 1,47 1,46 2,11 1,37 1,39 |
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Ánh
Cách 1:- Đầu tiên, chúng ta phải xem xét số liệu trong bảng, chú ý đến số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số của từng vùng.- Từ đó, so sánh các vùng với nhau để đưa ra kết luận về số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta.Cách 2:- Xem xét số dân hiện tại và trong quá khứ của nước ta từ bảng số liệu.- Xác định các giai đoạn tăng dân số nhanh, giảm dần hoặc duy trì ổn định.- So sánh tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giữa các vùng để phân tích cho câu trả lời.Câu trả lời:Số dân tại nước ta đã tăng liên tục từ năm 1954 đến năm 2009, với tốc độ tăng hơn 3,5 lần. Từ 1976 đến 2009, tốc độ tăng dân số nhanh hơn so với giai đoạn trước. Tuy nhiên, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số đã có tendance giảm từ năm 1970 đến năm 2003, dù vẫn duy trì ổn định và tăng thêm khoảng 1 triệu người mỗi năm. Riêng về tỉ lệ gia tăng tự nhiên, vùng Tây Nguyên có tỉ lệ cao nhất, trong khi Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ thấp nhất. Những vùng như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có tỉ lệ cao hơn trung bình cả nước.
Câu hỏi liên quan:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài họcTrang 7 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Quan sát hình 2.1, nêu...
- Trang 8 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Nêu...
- Trang 8 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự...
- Trang 9 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét :Tỉ lệ hai nhóm dân số nam...
- Câu 2: Trang 10 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số và...
- Câu 3: Trang 10 sách giáo khoa (SGK) Địa lí 9Dựa vào bảng số liệu dưới đây:NămTỉ suất19791999Tỉ...
Từ biểu đồ này, ta có thể nhận thấy rằng tình hình gia tăng dân số ở các vùng trong nước ta không đồng đều, với sự chênh lệch rõ rệt giữa các vùng khác nhau.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất nằm ở Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc với 1,3%, sau đó là Đông Bắc với 1,11%.
Trong các vùng, tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất là ở Đông Nam Bộ với 2,11%, tiếp theo là Tây Nguyên với 2,1% và Bắc Trung Bộ với 1,47%.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở cả nước là 1,43%, trong đó thành thị là 1,12% và nông thôn là 1,52%.
Số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta được thể hiện dựa vào biểu đồ trên sách giáo khoa Địa lí 9 trang 10.