Nghĩa của từ1. Giả trong sứ giả có nghĩa là người, kẻ. Hãy tìm một số từ có yếu tố giả được dùng...
Nghĩa của từ
1. Giả trong sứ giả có nghĩa là người, kẻ. Hãy tìm một số từ có yếu tố giả được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích nghĩa của những từ đó.
2. Trong truyện Thánh Gióng (Nguyễn Đồng Chi kể) có nhiều cụm từ chỉ đặc điểm của sự vật như: nặng không thê tưởng tượng nỗi (miêu tả ngựa sắt và những vật dụng được rèn cho Gióng), cao to sửng sững (miêu tả Gióng).
Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm.
3. Trong truyện Thánh Gióng (Nguyễn Đồng Chỉ kể) có nhiều cụm từ chỉ hoạt động của sự vật như: kéo đến ầm ầm (miêu tả quân sĩ của vua khi đến nhà Gióng), hì hục khiêng (miêu tả hành động của quân sĩ nhà vua khi mang ngựa, gươm, giáp và nón cho Gióng), nằm ngổn ngang (miêu tả xác của quân giặc), trói nghiền (miêu tả hành động của quân dân vua Hùng đối với quân giặc).
Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm.
3. Thay thế cho từ 'kéo đến ầm ầm' có thể sử dụng 'đổ xô đến', 'ồn ào kéo đến', 'xông xáo đến'. Thay thế cho từ 'hì hục khiêng' có thể sử dụng 'cố gắng nâng', 'nỗ lực vác', 'nhanh chóng đem'. Thay thế cho từ 'nằm ngổn ngang' có thể sử dụng 'nằm vật ra', 'đang nằm phơi phới', 'đang nằm sấp'. Thay thế cho từ 'trói nghiền' có thể sử dụng 'cột chặt', 'trói chặt', 'buộc chặt'.
2. Thay thế cho từ 'nặng không thể tưởng tượng nổi' có thể sử dụng 'nặng nề', 'trầng trật', 'khó tin'. Thay thế cho từ 'cao to sửng sững' có thể sử dụng 'cao vút', 'khổng lồ', 'impos lớn'.
1. Các từ có yếu tố 'giả' trong nghĩa người, kẻ có thể là giả mạo (người giả mạo là người giả danh, làm ra vẻ như là ai đó khác), giả trai (người giả trai là người đàn ông giả làm phụ nữ), giả tạo (người giả tạo là người không chân thực, không thành thật).