2.Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ...
Câu hỏi:
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Long
Cách làm:Bước 1: Xác định từ cần tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa.Bước 2: Liệt kê các từ thường đi kèm với từ đó trong các trường hợp sử dụng chuyển nghĩa.Bước 3: Tìm ví dụ cụ thể cho mỗi trường hợp chuyển nghĩa của từ đó.Câu trả lời:1. Lưỡi:- Lưỡi cày: phần của máy cày dùng để cắt đất trong việc canh tác.- Lưỡi liềm: bộ phận của cái liềm giúp cắt đất hoặc cắt cỏ.- Lưỡi cưa: thành phần của cây cưa để cắt gỗ.- Lưỡi câu: bộ phận của câu dùng để mắc cá.2. Miệng:- Miệng hố: phần khí quyển trái đất mà có bản địa người có thể ăn uống và thở.- Miệng giếng: phần đầu ống giếng, nơi nước được lấy ra hoặc đổ vào.- Miệng hang: cửa vào của hang động.- Miệng túi: miệng mở của túi, nơi để chứa và lấy đồ ra.3. Cổ:- Cổ tay: bộ phận nối giữa tay và cánh tay.- Cổ chân: bộ phận nối giữa bàn chân và chân.- Cổ chai: phần mỏ của chai hoặc lọ.- Cổ lọ: phần cổ của lọ, là nơi nối giữa thân lọ và miệng lọ.4. Tay:- Tay áo: phần cuối của tay áo.- Tay sai: phần đầu của con giao thông để hướng dẫn xe cộ.- Tay chơi: bộ phận dùng để bón phân hoặc tưới nước trong vườn.- Tay quay: cánh quạt hoặc cánh chổi có thể xoay được.- Tay tre: thanh tre dài, thường làm từ tre hoặc gỗ tre.- Tay buôn: người bán hàng trong thị trường hoặc trên phố.- Tay trống: phần mặt trống con trống.5. Lưng:- Lưng núi: phần dốc lên của núi.- Lưng đèo: phần cao của đèo.- Lưng đồi: phần cao của đồi.- Lưng cơm: phần trên của góc bàn ăn để đặt đồ ăn.Để tìm thêm ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật khác, bạn có thể tham khảo từ điển hoặc tìm hiểu thêm thông tin từ nguồn tương đối đáng tin cậy.
Câu hỏi liên quan:
- A. Hoạt động cơ bản1. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:Tranh vẽ những gì ?Bức tranh cho thấy con...
- 2 - 3 - 4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc5. Cùng nhau hỏi - đáp theo các câu hỏi dưới đây.(1) Vì sao...
- 6.Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ...
- B. Hoạt động thực hành1.Nghĩa của các từ được in đậm trong đoạn thơ sau là nghĩa gốc hay...
- 4. Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: "Dòng kinh quê hương".5.Tìm một vần điền được vào cả 3...
- 6.Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây:a....
- 7.Trong những câu nào dưới đây, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào,...
- C. Hoạt động ứng dụngCùng người thân tìm hiểu xem con người đã làm gì để thể hiện sự thân thiện với...
Các từ trên là các ví dụ minh họa cho việc các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường có thể chuyển nghĩa trong các ngữ cảnh khác nhau.
Từ 'lưng' thường được sử dụng để chỉ phần đằng sau của cơ thể con người hay động vật, nhưng cũng có thể dùng để chỉ mặt sau của một tấm giường.
Từ 'tay' thường được sử dụng để chỉ phần cơ thể dùng để cầm hay làm việc, nhưng cũng có thể dùng để chỉ cán cưa hoặc cán dao.
Từ 'cổ' thường được sử dụng để chỉ phần nối giữa đầu và thân của con người hay động vật, nhưng cũng có thể dùng để chỉ phần mở của ống áo.
Từ 'miệng' thường được sử dụng để chỉ bộ phận ở mặt của con người hay động vật, nhưng cũng có thể dùng để chỉ phần mở của túi hoặc của sông.