2. Tính hiệu suất phản ứngCâu hỏi: Nung 10 gam Calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi) thu...
Câu hỏi:
2. Tính hiệu suất phản ứng
Câu hỏi: Nung 10 gam Calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi) thu được khí Carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. Xác định m
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Linh
Phương pháp giải:1. Xác định số mol CaCO3: Số mol CaCO3 = Khối lượng/ khối lượng phân tử = 10/100 = 0.1 mol2. Theo phản ứng: CaCO3 -> CaO + CO2 - 1 mol CaCO3 tương ứng với 1 mol CaO - 0.1 mol CaCO3 tương ứng với 0.1 mol CaO3. Khối lượng CaO theo lý thuyết: mCaO = số mol * khối lượng phân tử CaO = 0.1 * 56 = 5.6 (gam)4. Tính khối lượng vôi sống thực tế dựa trên hiệu suất phản ứng 80%: m = mCaO * hiệu suất = 5.6 * 0.8 = 4.48 (gam)Vậy, khối lượng vôi sống thu được là 4.48 gram.
Câu hỏi liên quan:
Vậy khối lượng vôi sống thu được sau phản ứng là 9.24g
Khối lượng vôi sống thu được là: 0.1246 x 74.093 = 9.24g
Số mol vôi sống sau phản ứng là: 0.0997 x (100/80) = 0.1246 mol
Số mol CO2 sản xuất khi nung 10g CaCO3 là: 10/100.09 = 0.0997 mol
Để tính hiệu suất phản ứng, ta sử dụng công thức: Hiệu suất (%) = (số mol sản phẩm thực tế)/(số mol sản phẩm lý thuyết) x 100%