Bài tập 16.Nấm men là một sinh vật lí tưởng để nghiên cứu các quá trình sống của tế bào như...
Bài tập 16. Nấm men là một sinh vật lí tưởng để nghiên cứu các quá trình sống của tế bào như phát triển và di truyền. Nó có thể sinh trưởng được trên nhiều môi trường với các nguồn dinh dưỡng khác nhau. Với tính chất này, người ta có thể tách và phân tích các đột biến khác nhau ở nấm men gắn với chức năng nhất định của các bào quan trong tế bào.
a) Một đột biến làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là oleat (một acid béo dạng chuỗi dài). Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan nào?
b) Một đột biến khác làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là glycerol. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan nào?
a) Ta thấy nấm men không thể sinh trưởng trên oleat nghĩa là oleat không cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào nên chắc chắn sẽ xảy ra đột biến khiếm khuyết ở ti thể và peroxisome. Oleat là một acid béo dạng chuỗi dài nên chúng được B-oxy hóa tại peroxisome, cắt oleat thành acetyl-CoA. Sau đó acetyl-CoA được đưa vào ty thể thực hiện chu trình Krebs cung cấp năng lượng cho tế bào.
b) Khi đột biến, nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là glycerol. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan ty thể vì đây là bào quan chuyển hóa các phân tử carbon ngắn. Glycerol được phân cắt tạo thành acetyl-CoA, tạo năng lượng thông qua chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
- Bài tập 1. Những điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì? Kể tên các...
- Bài tập 2. Về mặt cấu trúc, các tế bào động vật và thực vật khác gì so với các sinh vật nhân thực...
- Bài tập 3. Thành phần nào dưới đây có ở tế bào vi khuẩn?A. Nhân ...
- Bài tập 4. Cấu trúc nào dưới đây không thuộc hệ thống màng nội bào?A. Lục lạp ...
- Bài tập 5. Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?A. Lục lạp ...
- Bài tập 6. Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu”...
- Bài tập 7. Trong các phát biểu về đặc trưng của các riboxom liên kết ở tế bào nhân thực dưới đây,...
- Bài tập 8. Từ kiến thức đã học, em hãy vẽ sơ đồ tư duy để phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân...
- Bài tập 9.Chú thích tên các thành phần và hoàn thành bảng chức năng tương ứng của các thành...
- Bài tập 10.Bằng trí nhớ, hãy vẽ hai loại tế bào thể hiện các cấu trúc dưới đây và vẽ các mối...
- Bài tập 11.Nếu thành tế bào thực vật hoặc chất nền ngoại bào của động vật không cho các chất...
- Bài tập 12.Hãy tìm hiểu và mô tả thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có tính khảm động.
- Bài tập 13. Hãy nêu và giải thích ít nhất hai điểm thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn tại...
- Bài tập 14. Một amino acid chứa nitrogen phóng xạ ở ngoài môi trường tế bào, sau một thời gian...
- Bài tập 15. Nêu các chức năng của lưới nội chất. Cho một ví dụ về một loại tế bào của người có lưới...
- Bài tập 17.Một số bạch cầu có thể nuốt và tiêu hủy các mầm bệnh nhờ quá trình thực bào. Các...
- Bài tập 18. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy...
- Bài tập 19. Quan sát thấy 1 tế bào động vật có màng sinh chất nguyên vẹn, các bào quan tham gia quá...