Câu hỏi 10:Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:(1) Tôi giụi mắt bỏ ra khoang trước, vốc...

Câu hỏi:

Câu hỏi 10: Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:

(1) Tôi giụi mắt bỏ ra khoang trước, vốc nước dưới sông lên rửa mặt. (2) Trên vệt rừng đen ở chỗ con sông ngoặt như lưỡi cưa cá mập chơm chờm dựng đầu răng nhịn đã ửng lên màu mây hồng phơn phớt. (3) Từ chỗ vệt rừng đen xa tít đó, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ trong lòng quả đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời. (4) Càng đến gần, khi bóng chim chưa hiện rõ hình đôi cánh, thì quang cảnh đàn chim bay lên giống như đám gió bốc tro tiền, tàn bay liên chi hồ điệp.

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

a. Hãy xác định các phép liên kết trong đoạn trích trên.

b. So sánh cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng các thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ:

(1) Từ chỗ vệt rừng đó, chim cất cánh tua tủa bay lên.

(2) Từ chỗ vệt rừng đen xa tít đó, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ trong lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.

c. Việc sử dụng thành ngữ "liên chi hồ điệp" trong câu cuối có tác dụng gì?

d. Xác định nghĩa của từ "tua tủa" trong đoạn trích trên. Nghĩa của từ "tua tủa" trong ngữ cảnh này có gì giống và khác nghĩa trong từ điển? Hãy tìm các ngữ cảnh khác có từ "tua tủa".

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Việt
Để làm câu hỏi trên, bạn có thể thực hiện các bước sau:
a. Đầu tiên, đọc đoạn văn và xác định các phép liên kết trong đoạn văn.
b. So sánh cặp câu dưới đây và nhận xét về cách mở rộng các thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
c. Trả lời câu hỏi về tác dụng của thành ngữ "liên chi hồ điệp" trong câu cuối.
d. Xác định nghĩa của từ "tua tủa" trong đoạn văn và so sánh với nghĩa trong từ điển, cũng như tìm các ngữ cảnh khác có từ "tua tủa".

Sau khi thực hiện các bước trên, bạn có thể trả lời câu hỏi như sau: "a. Trong đoạn văn trích, các phép liên kết là từ chỗ... đến gần.
b. So sánh cặp câu (1) và câu (2), cụm từ trong câu (2) giúp làm rõ cảnh vật và tạo tính sinh động hơn cho đoạn văn.
c. Việc sử dụng thành ngữ "liên chi hồ điệp" trong câu cuối giúp chỉ việc đàn chim bay lên nhiều, liên tục và tăng tính hùng vĩ cho hình ảnh.
d. Từ "tua tủa" trong đoạn văn nghĩa là nhiều con chim bay lên. Nghĩa này giống với nghĩa trong từ điển là thể hiện sự nhiều, nhưng khác ở việc nó không gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn."

Thông qua câu trả lời này, bạn có thể hiểu rõ hơn về cách làm và trả lời câu hỏi trong đề bài.
Bình luận (4)

huy huyhuy

d. Nghĩa của từ 'tua tủa' trong đoạn trích trên là cất cánh lên. Trong ngữ cảnh này, 'tua tủa' có nghĩa tương tự như 'bay lên'. Tuy nhiên, trong từ điển, 'tua tủa' có nghĩa 'bòa ra' hoặc 'nổi lên'. Các ngữ cảnh khác có từ 'tua tủa' có thể là trong văn xuôi, văn đạo, văn kiều v.v.

Trả lời.

vũ võ châu ngọc

c. Việc sử dụng thành ngữ 'liên chi hồ điệp' trong câu cuối tạo ra hình ảnh mơ hồ và sâu sắc, giúp tạo ra không khí huyền bí và bí ẩn cho đoạn văn.

Trả lời.

nhlt

b. So sánh cặp câu: Câu (1) nhấn mạnh vào việc chim cất cánh từ chỗ vệt rừng, trong khi câu (2) mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ, tạo ra hình ảnh sống động hơn.

Trả lời.

Dương Lê

a. Các phép liên kết trong đoạn trích trên bao gồm: liên kết tép, liên kết chú thích, liên kết nhấn mạnh và liên kết đại từ.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.07704 sec| 2254.859 kb