CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DÂN
- Giải bài tập 19A: Người công dân số Một
- Giải bài tập 19B: Người công dân số Một (Tiếp)
- Giải bài tập 19C: Cách nối các vế câu ghép - Kết bài trong bài văn tả người
- Giải bài tập 20A: Gương sáng người xưa
- Giải bài tập 20B: Trách nhiệm công dân
- Giải bài tập 20C: Hoạt động tập thể
- Giải bài tập 21A: Trí dũng song toàn
- Giải bài tập 21B: Những công dân dũng cảm
- Giải bài tập 21C: Luyện viết văn tả người
CHỦ ĐIỂM: VÌ CUỘC SỐNG THANH BÌNH
- Giải bài tập 22A: Giữ biển trời tổ quốc
- Giải bài tập 22B: Một dải biên cương
- Giải bài tập 22C: Cùng đặt câu ghép
- Giải bài tập 23A: Vì công lí
- Giải bài tập 23B: Giữ cho giấc ngủ bình yên
- Giải bài tập 23C: Hoàn thiện bài văn kể chuyện
- Giải bài tập 24A: Giữ gìn trật tự, an ninh
- Giải bài tập 24B: Người chiến sĩ tình báo
- Giải bài tập 24C: Ôn tập tả đồ vật
CHỦ ĐIỂM: NHỚ NGUỒN
- Giải bài tập 25A: Cảnh đẹp đất nước
- Giải bài tập 25B: Không quên cội nguồn
- Giải bài tập 25C: Chúng mình cùng sáng tạo
- Giải bài tập 26A: Nhớ ơn thầy cô
- Giải bài tập 26B: Hội làng
- Giải bài tập 26C: Liên kết câu bằng những từ ngữ thay thế
- Giải bài tập 27A: Nét đẹp xưa và nay
- Giải bài tập 27B: Đất nước mùa thu
- Giải bài tập 27C: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
CHỦ ĐIỂM: NAM VÀ NỮ
- Giải bài tập 29A: Nam và nữ
- Giải bài tập 29B: Con gái kém gì con trai?
- Giải bài tập 29C: Ai chăm, ai lười?
- Giải bài tập 30A: Nữ tính và nam tính
- Giải bài tập 30B: Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam
- Giải bài tập 30C: Em tả con vật
- Giải bài tập 31A: Người phụ nữ dũng cảm
- Giải bài tập 31B: Lời tâm tình của người chiến sĩ
- Giải bài tập 31C: Ôn tập về tả cảnh
CHỦ ĐIỂM: ÔN TẬP
- Giải bài tập 32A: Em yêu đường sắt quê em
- Giải bài tập 32B: Ước mơ của em
- Giải bài tập 32C: Viết bài văn tả cảnh
- Giải bài tập 33A: Vì hạnh phúc trẻ thơ
- Giải bài tập 33B: Em đã lớn
- Giải bài tập 33C: Giữ gìn những dấu câu
- Giải bài tập 34A: Khát khao hiểu biết
- Giải bài tập 34B: Trẻ em sáng tạo tương lai
- Giải bài tập 34C: Nhân vật em yêu thích
- Giải bài tập 35A: Ôn tập 1
- Giải bài tập 35B: Ôn tập 2
- Giải bài tập 35C: Ôn tập 3
Giải bài tập 35C: Ôn tập 3
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Giải bài 35C: Ôn tập 3 của Sách VNEN lớp 5 tập 2 trang 184
Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách giải các bài tập trong sách Giải bài tập 35C: Ôn tập 3. Để giúp các em học sinh hiểu rõ và nắm vững kiến thức, phần dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết và cụ thể cách trả lời các câu hỏi trong bài học. Hy vọng rằng thông qua cách làm dễ hiểu này, các em sẽ có thể tự tin trong việc giải các bài tập tương tự. Hãy cùng nhau học tập và rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhé!
Bài tập và hướng dẫn giải
Hoạt động thực hành
1. Đọc thầm bài văn sau:
Cây gạo ngoài bến sông
Ngoài bãi bồi có một cây gạo già xoà tán lá xuống mặt sông. Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy những mùa hoa gạo đỏ ngút trời và và từng đàn chim lũ lượt bay về. Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.
Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập dờn đùa với gió. Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy. Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.
Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ra, cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào bãi ngô. Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông dưới gốc gạo. Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
Thương thấy chập chờn như có tiếng cây gạo đang khóc, những giọt nước mắt quánh lại đỏ đặc như máu nhỏ xuống dòng sông... Thương bèn rủ các bạn lội xuống bãi bồi, lấy phù sa nhão đắp che kín những cái rễ cây bị trơ ra. Chẳng mấy chốc, ụ đất cao dần, trông cây gạo bớt chênh vênh hơn.
Thương và các bạn hồi hộp chờ sáng mai thế nào cây gạo cũng tươi tỉnh lại, những cái lá xoè ra vẫy vẫy và chim chóc sẽ bay về hàng đàn... Tháng ba sắp tới, bến sông lại rực lên sắc lửa cây gạo. Thương tin chắc là như thế.
(Theo Mai Phương)
(1). Những chi tiết nào cho biết cây gạo ngoài bến sông đã có từ lâu?
a. Cây gạo già; thân cây góc xù xì, gai , mốc meo; Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy cây gạo nở hoa.
b. Hoa gạo đỏ ngút trời, tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.
c. Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.
(2). Dấu hiệu nào giúp Thương và các bạn biết cây gạo lớn thêm một tuổi?
a. Cây gạo nở thêm một mùa hoa.
b. Cây gạo xòe thêm được một tán lá trong vươn cao lên trời.
c. Thân cây xù xì, gai góc, mốc meo hơn.
(3). Trong chuỗi câu "Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hưng hực cháy. Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.", từ bừng nói lên điều gì?
a. Mọi vật bên sông vừa thức dậy sau giấc ngủ.
b. Mặt trời mọc làm bến sông sáng bừng lên.
c. Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.
(4). Vì sao cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê?
a. Vì sông cạn nước, thuyền bè không có.
b. Vì đã hết mùa hoa, chim chóc không tới.
c. Vì có kẻ đào cát dưới gốc gạo, làm rễ cây trơ ra.
(5). Thương và các bạn nhỏ đã làm gì để cứu cây gạo?
a. Lấy cát đổ đầy gốc cây gạo.
b. Lấy đất phù sa đắp kín những cái gốc bị trơ ra.
c. Báo cho ủy ban xã biết về hành động lấy cát bừa bãi của kẻ xấu.
(6). Việc làm của Thương và các bạn nhỏ thể hiện điều gì?
a. Thể hiện tinh thần đoàn kết.
b. Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường.
c. Thể hiện thái độ dũng cảm đấu tranh với kẻ xấu.
(7). Câu nào dưới đây là câu ghép?
a. Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo.
b. Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.
c. Cứ mỗi năm cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.
(8). Các vế câu trong câu ghép "Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dạp dờn đùa với gió." được nối với nhau bằng cách nào?
a. Nối bằng từ "vậy mà".
b. Nói bằng từ "thì".
c. Nối trực tiếp (không dùng từ nối..
(9). Trong chuỗi câu "Chiều nay đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm...", câu in đậm liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?
a. Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.
b. Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.
c. Lặp từ ngữ và thay thế từu ngữ.
(10). Dấu phẩy trong câu "Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo." có tác dụng gì?
a. Ngăn cách các vế câu.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
2. Em hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) của em trong một giờ học mà em nhớ nhất
Gợi ý:
Để bài thuộc thể loại văn tả người, cụ thể là tả cô giáo (hoặc thầy giáo) của em. Ở đây, em cần chú ý là tả cô giáo (thầy giáo) trong một giờ học cụ thế.
Em cần tả các hoạt động của cô giáo (thầy giáo): dạy học, giúp đỡ học sinh. Qua các cử chỉ, hoạt động đó, em có thể nêu lên cảm nhận của em về tính cách của cô giáo (thầy giáo) ấy, những tình cảm sâu sắc của em với thầy cô.
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 5
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) tiếng việt lớp 5 tập 1
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) tiếng việt lớp 5 tập 2
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 5
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) địa lí lớp 5
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lịch sử lớp 5
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) đạo đức lớp 5
- Giải bài tập tiếng anh lớp 5 - Tập 1
- Giải bài tập tiếng anh lớp 5 - Tập 2
- Giải bài tập vở bài tập (VBT) tiếng việt lớp 5 tập 1
- Giải bài tập vở bài tập (VBT) tiếng việt lớp 5 tập 2
- Giải bài tập vở bài tập (VBT) toán lớp 5 tập 1
- Giải bài tập vở bài tập (VBT) toán lớp 5 tập 2
- Giải bài tập vở bài tập (VBT) địa lí lớp 5
Tài liệu tham khảo lớp 5
- Tuyển tập văn mẫu lớp 5
- Đề thi môn toán lớp 5
- Các dạng toán lớp 5
- Giải bài tập toán tiếng anh lớp 5
- Toán cơ bản và nâng cao lớp 5
- Bài tập thực hành tiếng việt lớp 5 tập 1
- Bài tập thực hành tiếng việt lớp 5 tập 2
- Bài tập thực hành toán lớp 5 tập 1
- Bài tập thực hành toán lớp 5 tập 2
- Bài tập cuối tuần toán lớp 5
- Bài tập cuối tuần tiếng việt lớp 5
- Bài tập cuối tuần tiếng anh lớp 5