- Giải bài tập toán dạng: Tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn
- Giải bài tập toán dạng: Rút gọn, tính giá trị biểu thức chứa căn bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: Biến đổi biểu thức chứa căn thức và các bài toán phụ
- Giải bài tập toán dạng: Giải bài tập phương trình chứa ẩn trong căn thức bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: So sánh, chứng minh bất đẳng thức tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa căn thức
- Giải bài tập toán dạng: Nhận dạng hàm số bậc nhất và tính giá trị của hàm số
- Giải bài tập toán dạng: Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, tìm giao điểm của hai đồ thị
- Giải bài tập toán dạng: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
- Giải bài tập toán dạng: Xác định hàm số y = ax + b biết đồ thị của nó thỏa mãn điều kiện cho trước
- Giải bài tập toán dạng: Xác định hệ số góc của đường thẳng y = ax + b
- Giải bài tập toán dạng: Xét sự tồn tại của nghiệm và biểu diễn nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải bài tập toán dạng: Giải bài tập hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Giải bài tập toán dạng: Giải bài tập hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Giải toán dạng: Giải bài tập toán bằng cách lập hệ phương trình
- Giải bài tập toán dạng: Đồ thị hàm số y = ax^2 (a khác 0)
- Giải bài tập toán dạng: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: Xét tính chất các nghiệm của phương trình bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: Giải bài tập các phương trình quy về phương trình bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: Xét vị trí tương đối giữa parabol y = ax^2 và đường thẳng y = kx + b
- Giải toán dạng: Giải bài tập toán bằng cách lập phương trình bậc hai
- Giải bài tập toán dạng: Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Giải bài tập toán dạng: Tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Giải bài tập toán dạng: Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để Giải bài tập tam giác vuông
- Giải bài tập toán dạng: Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Mối liên hệ giữa đường kính và dây cung, giữa các dây cung của một cung tròn
- Giải bài tập toán dạng: Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Tính độ dài của một đoạn tiếp tuyến của đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Chứng minh đẳng thức hình học dựa vào tính chất của tiếp tuyến
- Giải bài tập toán dạng: Hai đường tròn tiếp xúc nhau, cắt nhau
- Giải bài tập toán dạng: Áp dụng cung chứa góc Giải bài tập các bài toán về quỹ tích và dựng hình
- Giải bài tập toán dạng: Tứ giác nội tiếp đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Tứ giác ngoại tiếp đường tròn
- Giải bài tập toán dạng: Tính diện tích xung quanh và thể tích hình trụ
- Giải bài tập toán dạng: Tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón, hình nón cụt
- Giải bài tập toán dạng: Tính diện tích mặt cầu và thể tích mặt cầu
Giải bài tập toán dạng: Tứ giác nội tiếp đường tròn
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn: Hướng dẫn chi tiết
Xin chào các bạn, hôm nay Sytu sẽ hướng dẫn chi tiết về cách chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn. Bài học này sẽ cung cấp cho các bạn phương pháp giải toán và vận dụng trong các bài tập.
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn:
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn. Để chứng minh tứ giác nội tiếp, ta có thể dựa vào các hệ quả và cách nhận biết sau:
- - Góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác nội tiếp bằng góc trong tại đỉnh đối diện. Điều ngược lại cũng đúng, nếu góc ngoài ở một đỉnh của tứ giác bằng góc trong ở đỉnh đối diện thì tứ giác đó nội tiếp. Ví dụ: ABCD nội tiếp khi và chỉ khi $\widehat{BAD}=\widehat{DCx}$.
- - Hình thang nội tiếp được trong một hình tròn khi và chỉ khi là hình thang cân.
Cách nhận biết một tứ giác nội tiếp còn có thể thông qua định nghĩa, chứng minh các góc đối bù hoặc hệ quả về cung chứa góc.
Ví dụ:
Cho $\Delta $ABC cân tại A, $\widehat{A}<90^{\circ}$, đường cao BD. Gọi M, N, I theo thứ tự là trung điểm của các đoạn BC, BM và BD. Tia NI cắt cạnh AC tại K. Chứng minh rằng:
a) Các tứ giác ABMD, ABNK nội tiếp.
b) $BC^{2}=\frac{4}{3}CA.CK$
Để giải bài này, ta sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và các hệ thức lượng trong tam giác để chứng minh các điều cần chứng minh.
2. Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn:
Để chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, ta có thể dựa vào cách chứng minh tam giác, tứ giác nội tiếp. Một kết quả quan trọng là nếu tích của các đoạn thẳng tương ứng bằng nhau, thì bốn điểm đó cùng nằm trên một đường tròn.
Ví dụ:
Cho hình chữ nhật ABCD, I là trung điểm của CD, E thuộc cạnh AB. Qua I kẻ IM vuông góc với DE, cắt AD tại H. Qua I kẻ IN vuông góc với CE, cắt BC tại K. Gọi G là giao điểm của EI và HK. Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm H, M, N, K cùng nằm trên một đường tròn.
b) Năm điểm E, G, N, K, B cùng thuộc một đường tròn.
c) Năm điểm E, G, M, H, A cùng thuộc một đường tròn.
Để chứng minh các phần trên, ta sử dụng các tính chất của tứ giác, tam giác và kết hợp với các điều trước đó đã chứng minh.
Hy vọng qua bài học này, các bạn đã hiểu rõ về cách chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn và có thể áp dụng trong các bài tập khác. Chúc các bạn thành công!
Bài tập và hướng dẫn giải
1. Cho $\Delta $ABC có ba góc nhọn: AD và CE là hai đường cao cắt nhau tại H, O là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta $ABC. Gọi M là điểm đối xứng của B qua O, I là giao điểm của BM và DE, K là giao điểm của AC và HM.
a) Chứng minh rằng tứ giác AEDC và DIMC là các tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh OK $\perp $ AC
c) Cho $\widehat{AOK}=60^{\circ}$. Chứng minh $\Delta $HBO cân.
2. Cho hình vuông ABCD cạnh a. Trên hai cạnh AD và CD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho $\widehat{MBN}=45^{\circ}$. BM và BN cắt theo thứ tự tại E và F.
a) Chứng minh các tứ giác BENC và BFMA nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Chứng tỏ MEFN cũng là tứ giác nội tiếp.
c) Gọi H là giaod diểm của MF và NE, I là giao điểm của HB và MN. Tính độ dài đoạn BI theo a.
3. Giả sử trong tứ giác lồi ABCD có điểm M sao cho tứ giác ABMD là hình bình hành và $\widehat{CBM}=\widehat{CDM}$. Dựng hình bình hành BMCN.
a) Chứng minh rằng tứ giác ABNC nội tiếp
b) Chứng minh rằng $\widehat{ACD}=\widehat{BCM}$
4. Cho đường tròn tâm O, đường kính AB và dây cung CD vuông góc với AB tại điểm H. Gọi I là điểm đối xứng với H qua D, K là trung điểm của đoạn HD. Vẽ dây cung EF đi qua K. Chứng minh bốn điểm E, H, F, I cùng nằm trên một đường tròn.
5. Cho một đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn đó. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B và C là các tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của OA và BC. Kẻ dây cung DE của đường tròn (O) qua I.
a) Chứng minh bốn điểm A, D, O, E cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh rằng $\widehat{BAD}=\widehat{CAE}$
6. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O. Chứng minh rằng: AB.CD + BC.AD = AC.BD (định lí Ptô-lê-mê)
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9
- Soạn văn lớp 9 tập 1
- Soạn văn lớp 9 tập 2
- Soạn văn lớp 9 tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 tập 2 giản lược
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 2
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) sinh học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) hoá học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) vật lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) địa lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lịch sử lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) gdcd lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) tiếng anh lớp 9
- Giải bài tập mĩ thuật lớp 9 Đan Mạch
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 1 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 2 VNEN
- Soạn văn lớp 9 VNEN siêu ngắn
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 2 giản lược
- Giải bài tập toán lớp 9 tập 1 VNEN
- Giải bài tập toán lớp 9 tâp 2 VNEN
- Giải bài tập khoa học tự nhiên lớp 9
- Giải bài tập khoa học xã hội lớp 9
- Giải bài tập gdcd lớp 9 VNEN
- Giải bài tập công nghệ lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tin học lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 1
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 2
Tài liệu lớp 9
- Văn mẫu lớp 9
- Đề thi lên 10 Toán
- Đề thi môn Hóa lớp 9
- Đề thi môn Địa lớp 9
- Đề thi môn vật lí lớp 9
- Tập bản đồ địa lí lớp 9
- Ôn toán lớp 9 lên 10
- Ôn Ngữ văn lớp 9 lên 10
- Ôn tiếng anh lớp 9 lên 10
- Đề thi lên 10 chuyên Toán
- Chuyên đề ôn tập Hóa lớp 9
- Chuyên đề ôn tập Sử lớp 9
- Chuyên đề toán lớp 9
- Chuyên đề Địa Lý lớp 9
- Phát triển năng lực toán lớp 9 tập 1
- Bài tập phát triển năng lực toán lớp 9