Luyện tập 2.Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết khi...
Câu hỏi:
Luyện tập 2. Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết khi nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O tạo ra phân tử calcium oxide

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Long
Phương pháp giải:1. Xác định số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Ca và O.2. Xác định số electron cần cho và nhận để tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm cho cả Ca và O.3. Vẽ sơ đồ liên kết giữa nguyên tử Ca và O để tạo ra phân tử calcium oxide.Câu trả lời:Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, cần cho đi 2 electron để tạo cấu hình electron bền vững. Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, cần nhận thêm 2 electron để tạo cấu hình electron bền vững.Vì vậy, trong quá trình liên kết, nguyên tử Ca sẽ cho đi 2 electron cho nguyên tử O để cả hai đạt được cấu hình electron bền vững. Điều này tạo ra một liên kết ion giữa Ca2+ và O2-, tạo thành phân tử calcium oxide (CaO).
Câu hỏi liên quan:
- 2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxideCâu hỏi 4.Quan sát hình 5.5 và 5.6 và...
- Câu hỏi 5.Quan sát hình 5.5 hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và...
- Luyện tập 3.Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân tử potassium chloride. Theo...
- III. Liên kết cộng hoá trị1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử hydrogenCâu hỏi 6.Quan sát...
- Luyện tập 4.Hai nguyên tử Cl liên kết với nhau tạo thành phân tử chlorinea) Mỗi nguyên tử Cl...
- 2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nướcCâu hỏi 7.Quan sát hình 5.10, trong phân tử nước,...
- Luyện tập 5.Mỗi nguyên tử H kết hợp với 1 nguyên tử Cl tạo thành phân tử hydrogen chloride....
- Luyện tập 6.Mỗi nguyên tử N kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành phân tử ammonia. Hãy vẽ sơ đồ...
- 3. Sự tạo thành liên kết trong phân tử carbon dioxideCâu hỏi 8.Quan sát hình 5.11, hãy cho...
- Vận dụng.Hãy giải thích các hiện tượng sau:a) Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện, nhưng...
- Câu hỏi 9.So sánh một số tính chất chung của chất cộng hoá trị với chất ion
Trong quá trình tạo liên kết giữa nguyên tử Ca và O để tạo ra phân tử calcium oxide, nguyên tử Ca sẽ mất 2 electron và trở thành ion Ca2+, nguyên tử O sẽ nhận 2 electron và trở thành O2-. Liên kết giữa Ca2+ và O2- sẽ tạo ra phân tử calcium oxide.
Khi nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O, nguyên tử Ca sẽ mất 2 electron ở lớp ngoài cùng và trở thành ion Ca2+, nguyên tử O sẽ nhận 2 electron và trở thành ion O2-. Liên kết giữa Ca2+ và O2- tạo ra phân tử calcium oxide.
Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, trong khi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Khi kết hợp, nguyên tử Ca sẽ chia đôi electron cho nguyên tử O, tạo ra liên kết ion. Nguyên tử Ca trở thành ion Ca2+ và nguyên tử O trở thành ion O2-.
Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, trong khi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Khi kết hợp, nguyên tử Ca và nguyên tử O sẽ chia electron để tạo ra liên kết ion. Nguyên tử Ca sẽ mất 1 electron và trở thành ion Ca2+, nguyên tử O sẽ nhận 1 electron và trở thành O2-.
Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, trong khi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Khi kết hợp, nguyên tử Ca sẽ nhả 2 electron cho nguyên tử O, tạo ra liên kết ion. Nguyên tử Ca trở thành ion Ca2+ và nguyên tử O trở thành O2-.