VẬN DỤNG11.14. Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong mỗi hợp chất ion sau đây:a)...

Câu hỏi:

VẬN DỤNG

11.14. Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong mỗi hợp chất ion sau đây:

a) magnesium fluoride (MgF2);   b) potassium fluoride (KF);

c) sodium oxide (Na2O);             d) calcium oxide (CaO).

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Đức
Để vẽ sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong các hợp chất ion trên, ta cần biết cấu trúc electron của từng nguyên tử.

a) Magnesium fluoride (MgF2):
- Nguyên tử Mg: 12 e^- (2,8,2)
- Nguyên tử F: 9 e^- (2,7)
Mg cần mất 2 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm, F cần nhận 1 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm.
Do đó, Mg sẽ cho 2 e^- cho 2 nguyên tử F, tạo ra ion Mg^2+ và 2 ion F^-.
Sơ đồ sẽ là: Mg^2+ + 2F^-

b) Potassium fluoride (KF):
- Nguyên tử K: 19 e^- (2,8,8,1)
- Nguyên tử F: 9 e^- (2,7)
K cần mất 1 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm, F cần nhận 1 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm.
K sẽ cho 1 e^- cho F, tạo ra ion K^+ và ion F^-.
Sơ đồ: K^+ + F^-

c) Sodium oxide (Na2O):
- Nguyên tử Na: 11 e^- (2,8,1)
- Nguyên tử O: 8 e^- (2,6)
Na cần mất 1 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm, O cần nhận 2 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm.
Na sẽ cho 1 e^- cho O, tạo ra ion Na^+ và ion O^2-.
Sơ đồ: 2Na^+ + O^2-

d) Calcium oxide (CaO):
- Nguyên tử Ca: 20 e^- (2,8,8,2)
- Nguyên tử O: 8 e^- (2,6)
Ca cần mất 2 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm, O cần nhận 2 e^- để đạt cấu hình của khí hiếm.
Ca sẽ cho 2 e^- cho O, tạo ra ion Ca^2+ và ion O^2-.
Sơ đồ: Ca^2+ + O^2-

Đáp án:
a) Mg^2+ + 2F^-
b) K^+ + F^-
c) 2Na^+ + O^2-
d) Ca^2+ + O^2-
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.07152 sec| 2253.25 kb