3. Cho hàm số y = f(x) = (3 -$\sqrt{2}$)x + 2.a, Hàm số trên là đồng biến hay nghịch biến...
Câu hỏi:
3. Cho hàm số y = f(x) = (3 - $\sqrt{2}$)x + 2.
a, Hàm số trên là đồng biến hay nghịch biến trên $\mathbb{R}$? Giải thích.
b, Tính f(0); f(1); f(3 + $\sqrt{2}$); f(3 - $\sqrt{2}$).
c, Tính giá trị của x khi y = 5 + $\sqrt{2}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Huy
a, Phương pháp giải:Để xác định tính đồng biến hay nghịch biến của hàm số y = f(x) = (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 trên $\mathbb{R}$, ta cần xác định dấu của a trong phương trình.- Nếu a > 0, hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.- Nếu a < 0, hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$.b, Tính giá trị của hàm số:- f(0) = (3 - $\sqrt{2}$)*0 + 2 = 2- f(1) = (3 - $\sqrt{2}$)*1 + 2 = 3 - $\sqrt{2}$- f(3 + $\sqrt{2}$) = (3 - $\sqrt{2}$)*(3 + $\sqrt{2}$) + 2 = 3- f(3 - $\sqrt{2}$) = (3 - $\sqrt{2}$)*(3 - $\sqrt{2}$) + 2 = 13 - 6$\sqrt{2}$c, Tìm giá trị x khi y = 5 + $\sqrt{2}$:Giải phương trình (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 = 5 + $\sqrt{2}$, ta có:(3 - $\sqrt{2}$)x = 3 + $\sqrt{2}$x = $\frac{3+\sqrt{2}}{3-\sqrt{2}} = \frac{(3+\sqrt{2})*(3+\sqrt{2})}{3-\sqrt{2}} = 11+6\sqrt{2}$Vậy:a, Hàm số y = f(x) = (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 có a = 3 - $\sqrt{2}$ > 0 => Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.b, f(0) = 2, f(1) = 3 - $\sqrt{2}$, f(3 + $\sqrt{2}$) = 3, f(3 - $\sqrt{2}$) = 13 - 6$\sqrt{2}$c, x = 11 + 6$\sqrt{2}$ khi y = 5 + $\sqrt{2}$.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Hằng ngày, trước khi đi ngủ, bạn Mai đều đọc 3 trang sách. Trước đây bạn ấy đã đọc được 5...
- 2. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Với các hàm số bậc nhất, hãy cho biết hàm...
- 4. Cho hàm số y = (m$^{2}$ +2)x - 3.a, Chứng minh rằng hàm số y là hàm số bậc nhất.b, Hàm số y là...
- 5. Cho hàm số y = (m + 4)x + 7. Tìm các giá trị của m để hàm số:a, Đồng biến trên $\mathbb{R}$;b,...
- 6. Cho hàm số y = ax + 6. Tìm hệ số a biết rằng khi x = -1 thì y = 5
- 7. Bạn Bình nói rằng các hàm số sau là hàm số bậc nhất. Bạn Bình nói đúng hay sai? Giải thích.a, y...
{ "content1": "a, Hàm số y = f(x) = (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 là hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ vì hệ số của x là dương.", "content2": "b, Tính f(0): f(0) = (3 - $\sqrt{2}$)*0 + 2 = 2; f(1): f(1) = (3 - $\sqrt{2}$)*1 + 2 = 3 - $\sqrt{2}$; f(3 + $\sqrt{2}$): f(3 + $\sqrt{2}$) = (3 - $\sqrt{2}$)*(3 + $\sqrt{2}$) + 2 = 3 + 2 - 2 = 3; f(3 - $\sqrt{2}$): f(3 - $\sqrt{2}$) = (3 - $\sqrt{2}$)*(3 - $\sqrt{2}$) + 2 = 9 - 2 - 2 = 5.", "content3": "c, Để tính giá trị của x khi y = 5 + $\sqrt{2}$, ta giải phương trình (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 = 5 + $\sqrt{2}$; <=> x = 3.", "content4": "Bằng cách khác, f(x) = (3 - $\sqrt{2}$)x + 2 = Ax + B. Với A = 3 - $\sqrt{2}$ và B = 2, ta có hàm số y = f(x) = Ax + B. Hàm số này là hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ vì A > 0. Tính f(0) = B = 2, f(1) = A + B = 3 - $\sqrt{2}$ + 2 = 3 - $\sqrt{2}$, f(3 + $\sqrt{2}$) = A(3 + $\sqrt{2}$) + B = 3 + $\sqrt{2}$ + 2 = 5, f(3 - $\sqrt{2}$) = A(3 - $\sqrt{2}$) + B = 3 - $\sqrt{2}$ + 2 = 5. Để tính giá trị của x khi y = 5 + $\sqrt{2}$, ta giải phương trình Ax + B = 5 + $\sqrt{2}$; <=> x = 3."}