Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Đạt
Để giải bài toán trên, ta thực hiện các bước sau:a) Để xác định phân số nào là phân số tối giản, ta cần tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử số và mẫu số của từng phân số, sau đó kiểm tra xem ƯCLN đó có bằng 1 hay không. Nếu ƯCLN bằng 1, tức là phân số đó là phân số tối giản.Kiểm tra từng phân số:- $\frac{1}{4}$: ƯCLN(1, 4) = 1, nên là phân số tối giản.- $\frac{6}{5}$: ƯCLN(6, 5) = 1, nên là phân số tối giản.- $\frac{4}{10}$: ƯCLN(4, 10) = 2 $\neq$ 1, không phải phân số tối giản.- $\frac{16}{9}$: ƯCLN(16, 9) = 1, nên là phân số tối giản.- $\frac{10}{20}$: ƯCLN(10, 20) = 10 $\neq$ 1, không phải phân số tối giản.- $\frac{8}{18}$: ƯCLN(8, 18) = 2 $\neq$ 1, không phải phân số tối giản.Vậy, các phân số tối giản là: $\frac{1}{4}$, $\frac{6}{5}$ và $\frac{16}{9}$.b) Để rút gọn các phân số chưa tối giản, ta thực hiện phép chia tử số và mẫu số cho ƯCLN của chúng.- Rút gọn $\frac{4}{10}$: $\frac{4}{10}=\frac{4:2}{10:2}=\frac{2}{5}$.- Rút gọn $\frac{10}{20}$: $\frac{10}{20}=\frac{10:10}{20:10}=\frac{1}{2}$.- Rút gọn $\frac{8}{18}$: $\frac{8}{18}=\frac{8:2}{18:2}=\frac{4}{9}$.Vậy, các phân số sau khi rút gọn là: $\frac{2}{5}$, $\frac{1}{2}$ và $\frac{4}{9}$.