Bài tập 5 trang 26 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềuQuy đồng mẫu số hai phân số:a)...
Câu hỏi:
Bài tập 5 trang 26 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diều
Quy đồng mẫu số hai phân số:
a) $\frac{3}{10}$ và $\frac{8}{5}$
b) $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$
c) $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{64}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Huy
Phương pháp giải:a) Quy đồng mẫu số của $\frac{3}{10}$ và $\frac{8}{5}$ bằng cách nhân mẫu số của phân số thứ nhất lên với mẫu số của phân số thứ hai. Ta có:$\frac{3}{10} = \frac{3 \times 2}{10 \times 2} = \frac{6}{20}$Vậy, $\frac{3}{10}$ và $\frac{8}{5}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{6}{20}$ và $\frac{16}{20}$.b) Quy đồng mẫu số của $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ bằng cách nhân mẫu số của phân số thứ nhất lên với mẫu số của phân số thứ hai. Ta có:$\frac{4}{3} = \frac{4 \times 2}{3 \times 2} = \frac{8}{6}$Vậy, $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$.c) Quy đồng mẫu số của $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{64}$ bằng cách nhân mẫu số của phân số thứ nhất lên với mẫu số của phân số thứ hai. Ta có:$\frac{3}{8} = \frac{3 \times 8}{8 \times 8} = \frac{24}{64}$Vậy, $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{64}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{24}{64}$ và $\frac{5}{64}$.Câu trả lời chi tiết và đầy đủ:a) Quy đồng mẫu số hai phân số:- $\frac{3}{10}$ và $\frac{8}{5}$: chúng ta quy đồng mẫu số bằng cách nhân mỗi phân số với một số phù hợp để đạt được mẫu số chung là 10. Ta có: + $\frac{3}{10} = \frac{3 \times 1}{10 \times 1} = \frac{3}{10}$ + $\frac{8}{5} = \frac{8 \times 2}{5 \times 2} = \frac{16}{10}$Vậy, hai phân số $\frac{3}{10}$ và $\frac{8}{5}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{3}{10}$ và $\frac{16}{10}$.b) $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$: chúng ta quy đồng mẫu số bằng cách nhân mỗi phân số với một số phù hợp để đạt được mẫu số chung là 6. Ta có: + $\frac{4}{3} = \frac{4 \times 2}{3 \times 2} = \frac{8}{6}$ + $\frac{7}{6} = \frac{7 \times 1}{6 \times 1} = \frac{7}{6}$Vậy, hai phân số $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$.c) $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{64}$: chúng ta quy đồng mẫu số bằng cách nhân mỗi phân số với một số phù hợp để đạt được mẫu số chung là 64. Ta có: + $\frac{3}{8} = \frac{3 \times 8}{8 \times 8} = \frac{24}{64}$ + $\frac{5}{64} = \frac{5 \times 1}{64 \times 1} = \frac{5}{64}$Vậy, hai phân số $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{64}$ quy đồng mẫu số thành $\frac{24}{64}$ và $\frac{5}{64}$.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1 trang 25 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềuViết phân số chỉ số phần đã tô màu...
- Bài tập 2 trang 25 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềua) Viết thương của mỗi phép chia sau...
- Bài tập 3 trang 26 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềuQuan sát hình vẽ, nêu phân số thích...
- Bài tập 4 trang 26 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềuTrong các phân số $\frac{1}{4}...
- Bài tập 6 trang 27 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềua) Viết dấu (>, <, =) thích hợp...
- Bài tập 7 trang 27 vở bài tập (VBT) toán lớp 4 tập 2 Cánh diềuBức rèm trong hình vẽ nào dưới đây...
b) Để quy đồng mẫu số giữa $rac{4}{3}$ và $rac{7}{6}$, ta tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số 3 và 6 là 6. Ta nhân tử và mẫu của phân số thứ nhất với $rac{2}{2}$ và phân số thứ hai với $rac{1}{1}$, ta có: $rac{4}{3} = rac{4 imes 2}{3 imes 2} = rac{8}{6}$ và $rac{7}{6} = rac{7 imes 1}{6 imes 1} = rac{7}{6}$. Vậy hai phân số đã được quy đồng mẫu số là $rac{8}{6}$ và $rac{7}{6}.
a) Để quy đồng mẫu số giữa $rac{3}{10}$ và $rac{8}{5}$, ta tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số 10 và 5 là 10. Ta nhân tử và mẫu của phân số thứ nhất với $rac{10}{10}$ và phân số thứ hai với $rac{2}{2}$, ta có: $rac{3}{10} = rac{3 imes 1}{10 imes 1} = rac{3}{10}$ và $rac{8}{5} = rac{8 imes 2}{5 imes 2} = rac{16}{10}$. Vậy hai phân số đã được quy đồng mẫu số là $rac{3}{10}$ và $rac{16}{10}$.
c) Để quy đồng mẫu số giữa $rac{3}{8}$ và $rac{5}{64}$, ta nhân mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai và ngược lại. Ta được: $rac{3}{8} = rac{3 imes 8}{8 imes 8} = rac{24}{64}$ và $rac{5}{64} = rac{5 imes 1}{64 imes 1} = rac{5}{64}$. Vậy hai phân số đã được quy đồng mẫu số là $rac{24}{64}$ và $rac{5}{64}.
b) Để quy đồng mẫu số giữa $rac{4}{3}$ và $rac{7}{6}$, ta nhân mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai và ngược lại. Ta được: $rac{4}{3} = rac{4 imes 2}{3 imes 2} = rac{8}{6}$ và $rac{7}{6} = rac{7 imes 3}{6 imes 3} = rac{21}{18}$. Vậy hai phân số đã được quy đồng mẫu số là $rac{8}{6}$ và $rac{21}{18}$.
a) Để quy đồng mẫu số giữa $rac{3}{10}$ và $rac{8}{5}$, ta nhân mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai và ngược lại. Ta được: $rac{3}{10} = rac{3 imes 5}{10 imes 5} = rac{15}{50}$ và $rac{8}{5} = rac{8 imes 10}{5 imes 10} = rac{80}{50}$. Vậy hai phân số đã được quy đồng mẫu số là $rac{15}{50}$ và $rac{80}{50}$.