Bài tậpBài 1:Sử dụng phương pháp PM7 để xác định đồng phân cis-2-butene hay trans-2-butene bền hơn....

Câu hỏi:

Bài tập

Bài 1:Sử dụng phương pháp PM7 để xác định đồng phân cis-2-butene hay trans-2-butene bền hơn. Biết rằng, đồng phân có năng lượng tổng âm hơn sẽ bền hơn:

Bài 2:  Sử dụng phương pháp PM7 tính cấu trúc (độ dài liên kết, góc liên kết), nhiệt tạo thành, năng lượng tổng của 3 đồng phân o, m, p-cresol. So sánh độ bền giữa các đồng phân.

Bài 3: Cho dãy hợp chất H2X, với X là các nguyên tố nhóm VIA gồm O, S, Se. Sử dụng phương pháp tính PM7 để tối ưu hóa cấu trúc, từ đó tính độ dài liên kết X-H và góc HXH. Tìm quy luật biến đổi các giá trị này trong dãy nêu trên.

Bài 4: Sử dụng phương pháp PM7 để tối ưu hóa cấu trúc, từ đó tính (độ dài liên kết, góc liên kết) các chất có trong các phương trình phản ứng sau:

O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g)       (1)

F2(g) + H2(g) → 2HF (g)           (2)

a) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (1) và (2) theo phương pháp PM7. So sánh kết quả nhận được với kết quả tính từ enthalpy tạo thành chuẩn của các chất trong Phụ lục 2.

b*) Tính biến thiên năng lượng của phản ứng (1) và (2). Từ đó, so sánh khả năng phản ứng của oxygen và fluorine với hydrogen.

Biết rằng, biến thiên năng lượng của phản ứng cũng được tính giống như biến thiên enthalpy của phản ứng, nhưng thay nhiệt tạo thành bởi năng lượng tổng của phân tử.

Chú ý: Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền bằng 0.

Bài 5: Bằng cách tối ưu hóa cấu trúc, hãy xác định độ dài các liên kết H–X (với X là F, Cl, Br, I).

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Dung
Câu trả lời cụ thể và chi tiết hơn cho câu hỏi trên như sau:

Bài 1: Để xác định đồng phân cis-2-butene hay trans-2-butene bền hơn, ta cần sử dụng phương pháp PM7 để tính năng lượng tổng của từng đồng phân. Kết quả tính toán thể hiện rằng đồng phân trans-2-butene có năng lượng tổng là -599,2290 EV, trong khi đồng phân cis-2-butene có năng lượng tổng là -599,1911 EV. Do đó, trans-2-butene sẽ bền hơn do có năng lượng tổng âm hơn.

Bài 2: Thực hiện tối ưu hoá cấu trúc và tính toán các thông số như nhiệt độ tạo thành, năng lượng tổng, độ dài liên kết và góc liên kết của các đồng phân o-cresol, m-cresol và p-cresol. Dựa vào kết quả tính toán, có thể so sánh độ bền của các đồng phân và xếp hạng chúng.

Bài 3: Sử dụng phương pháp tính PM7 để tối ưu hóa cấu trúc của dãy hợp chất H2X với X là các nguyên tố nhóm VIA như O, S, Se. Sau đó, tính độ dài liên kết X-H và góc HXH để tìm ra quy luật biến đổi các giá trị này trong dãy.

Bài 4: Tính toán biến thiên enthalpy và năng lượng của các phản ứng theo phương pháp PM7, và so sánh kết quả với enthalpy tạo thành chuẩn của các chất từ Phụ lục 2. Đánh giá khả năng phản ứng của oxygen và fluorine với hydrogen dựa trên biến thiên năng lượng của phản ứng.

Bài 5: Sử dụng cách tối ưu hóa cấu trúc để xác định độ dài của các liên kết H-X với X là F, Cl, Br, I. Tính toán và so sánh độ dài của các liên kết này để đưa ra kết luận về tính chất liên kết của các hợp chất đối với nguyên tố X khác nhau.
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.05674 sec| 2232.328 kb