OT7.8. Chlorine tạo được các acid có oxygen trong thành phần phân tử. Tên và công thức của các acid...

Câu hỏi:

OT7.8. Chlorine tạo được các acid có oxygen trong thành phần phân tử. Tên và công thức của các acid có oxygen của chlorine theo bảng:

Acid có hậu tố —ous thì tạo muối có hậu tố —ite, acid có hậu tố —ic tạo muối có hậu tố —ate, acid có mức oxi hoá của nguyên tố trung tâm thấp nhất có tiền tố hypo−; acid có mức oxi hoá của nguyên tố trung tâm cao nhất có tiền tố per−. Áp dụng quy tắc trên, đọc tên các chất sau: HBrO; HBrO2; HBrO3; HBrO4; NaBrO; KBrO2; KBrO3, và KBrO4. 

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Long
Để đọc tên các chất theo quy tắc đã cho, ta cần xác định mức oxi hoá của nguyên tố trung tâm Cl trong các acid. Sau đó, ta có thể áp dụng các hậu tố —ous và —ic để đọc tên của chúng.

Cách làm:

1. Xác định mức oxi hoá của Cl trong từng acid:
- HBrO: Cl có mức oxi hoá là +1
- HBrO2: Cl có mức oxi hoá là +3
- HBrO3: Cl có mức oxi hoá là +5
- HBrO4: Cl có mức oxi hoá là +7

2. Áp dụng quy tắc đọc tên acid:
- HBrO (Cl có mức oxi hoá +1): Hypobromous acid
- HBrO2 (Cl có mức oxi hoá +3): Bromous acid
- HBrO3 (Cl có mức oxi hoá +5): Bromic acid
- HBrO4 (Cl có mức oxi hoá +7): Perbromic acid

3. Đọc tên muối tương ứng:
- NaBrO (Hypobromite), KBrO2 (Bromite), KBrO3 (Bromate), KBrO4 (Perbromate)

Với cách làm trên, ta có thể đọc tên của các chất theo yêu cầu của câu hỏi.

Câu trả lời đầy đủ:

- HBrO: Hypobromous acid, NaBrO: Hypobromite
- HBrO2: Bromous acid, KBrO2: Bromite
- HBrO3: Bromic acid, KBrO3: Bromate
- HBrO4: Perbromic acid, KBrO4: Perbromate
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.05025 sec| 2253.953 kb