4.Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B. Viết kết quả vào vở.
Câu hỏi:
4. Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B. Viết kết quả vào vở.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Hạnh
Cách làm:1. Đọc kỹ từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A và hiểu nghĩa của chúng.2. Xem xét cẩn thận từng nghĩa ở cột B để tìm ra sự phù hợp với thành ngữ, tục ngữ tương ứng.3. Ghép cặp từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B, sau đó viết kết quả vào vở.Câu trả lời:A. 1. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Khi tắc thì cầu, khi ngã thì rẽ.B. 2. Đường dẫn đến Roma. 1. Hãy biết ơn những người đã giúp đỡ mình.C. 3. Có công mài sắt có ngày nên kim. 2. Không có gì là không thể.
Câu hỏi liên quan:
- A. Hoạt động cơ bản1.Mỗi em chọn một trong những bức ảnh sau, quan sát và trả lời câu hỏi:...
- 2-3-4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc5.Trao đổi, chọn câu trả lời ở cột B phù hợp với câu hỏi ở...
- 6. a. Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong Luật?b. Em đã thực hiện được những bổn phận...
- B. Hoạt động thực hành1. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý trả lời dứng nhất:a. Trẻ...
- 2.Trong các từ dưới đây, từ nào đồng nghĩa với trẻ em? Đánh dấu X vào ô trống thích hợp
- 3.Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em
- 6.Chép vào vở tên các cơ quan, tổ “Công ước về quyền trẻ em” (sách giáo khoa (SGK) trang...
- C. Hoạt động ứng dụngCùng người thân tìm một câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội...
Không thử sao biết chất. (C) Không thử làm sao biết đúng sai.
Một con ong chẳng làm nên mùa hè. (B) Mọi người cần phải cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu.
Tránh voi, tránh voi từ xa. (A) Tránh xa quá cho an toàn.