Bài 3: Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M. sau phản ứng hoàn...
Câu hỏi:
Bài 3: Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M. sau phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45kg. Kim loại M là kim loại nào?
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Linh
Cách 1:Bước 1: Tính số mol FeCl2 ban đầu: nFeCl2 = CMV = 0,5 x 0,1 = 0,05 molBước 2: Lập phương trình phản ứng:M + FeCl2 → MCl2 + FeBước 3: Tính khối lượng M giảm:0,05M - 56 x 0,05 = 0,45M = 65Vậy kim loại M là kẽm (Zn)Cách 2:Bước 1: Tìm số mol FeCl2 ban đầu: nFeCl2 = CMV = 0,5 x 0,1 = 0,05 molBước 2: Viết phương trình phản ứng:M + FeCl2 → MCl2 + FeBước 3: Tính khối lượng M giảm:0,05M - 56 x 0,05 = 0,45M = 65Vậy kim loại M là kẽm (Zn)
Câu hỏi liên quan:
- Bài 1: Ngâm một thanh nhôm trong 300ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh nhôm ra...
- Bài 2: Ngâm một thanh Zn trong V lít dung dịch CuSO4 2M. Sau phản ứng kết thúc lấy thanh kẽm...
- Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 0,84 g Fe vào 400ml dung AgNO3 0,1M. Sau phản ứng kết thúc thu được m g...
- Bài 5: Cho 1,68 g Fe vào 200ml hỗn hợp dung dịch gồm Cu(NO3)20,15M và AgNO30,1M. Sau...
- Bài 6: Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,05 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml...
Vậy kim loại M có thể là kim loại như Zn, Mg, Ca, Al hoặc Fe.
Dựa vào sự giảm khối lượng của kim loại M, ta có thể xác định được loại kim loại này.
Theo phản ứng hoá học, khối lượng thanh kim loại M giảm 0,45kg sau phản ứng hoàn toàn.
Kim loại M sẽ bị oxi hóa từ hóa trị 0 lên hóa trị II khi tiếp xúc với dung dịch FeCl2.
Với phản ứng nhúng thanh kim loại M vào dung dịch FeCl2, xảy ra phản ứng oxi hóa khử.