Bài 4 :Với mỗi cặp mệnh đề P và Q sau đây, hãy phát biểu mệnh đề P⇒Q và xét tính...
Câu hỏi:
Bài 4 : Với mỗi cặp mệnh đề P và Q sau đây, hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và xét tính đúng sai của nó.
a) P: "Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau".
Q: "Hai tam giác ABC và DEF đồng dạng".
b) P: "$b^{2}$ ≥ 4ac";
Q: "Phương trình a$x^{2}$ + bx + c = 0 vô nghiệm" (a, b, c là ba số thực nào đó, a ≠ 0).
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Phương
Để giải bài toán trên, ta cần nhận biết mệnh đề P và Q trong từng trường hợp và xác định xem P ⇒ Q là một mệnh đề đúng hay sai.- Trường hợp a):Mệnh đề P: "Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau".Mệnh đề Q: "Hai tam giác ABC và DEF đồng dạng".Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q: "Nếu hai tam giác ABC và DEF bằng nhau thì chúng đồng dạng".Mệnh đề này là một mệnh đề đúng vì nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng chắc chắn đồng dạng.- Trường hợp b):Mệnh đề P: "$b^{2}$ ≥ 4ac".Mệnh đề Q: "Phương trình ax^{2} + bx + c = 0 vô nghiệm"Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q: "Nếu $b^{2}$ ≥ 4ac thì phương trình ax^{2} + bx + c = 0 vô nghiệm".Mệnh đề này là một mệnh đề sai vì $b^{2}$ ≥ 4ac chỉ là điều kiện cần để phương trình vô nghiệm, không phải là điều kiện đủ.Vậy đáp án là:a) P ⇒ Q: "Nếu hai tam giác ABC và DEF bằng nhau thì chúng đồng dạng". Đúng.b) P ⇒ Q: "Nếu $b^{2}$ ≥ 4ac thì phương trình ax^{2} + bx + c = 0 vô nghiệm". Sai.
Câu hỏi liên quan:
- Bài 1 : Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?rong các số sau, câu...
- Bài 2 : Hãy viết ba câu là mệnh đề, ba câu không phải là mệnh đề
- Bài 3 : Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau đây và xét tính đúng sai của các mệnh đề phủ...
- Bài 5 :Ta có phát biểu lại mệnh đề:“Mỗi hình thoi là một hình bình hành”thành mệnh đề kéo...
- Bài 6 :Phát biểu mệnh đề đảo của các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.a)...
- Bài 7 :Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” và cặp...
- Bài 8 :Dùng kí hiệu∀">∀">∀">Ƞ...
- Bài 9 :Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:a)"...
Bình luận (0)