Câu 5. (Trang 24 sách giáo khoa (SGK) lí 9)Một dây đẫn bằng constantan (một loại hợp kim)...

Câu hỏi:

Câu 5. (Trang 24 sách giáo khoa (SGK) lí 9) 

Một dây đẫn bằng constantan (một loại hợp kim) dài l1 = 100 m, có tiết diện S1 = 0,1 mmthì có điện trở R1 = 500. Hỏi một dây khác cũng bằng constantan dài l2 = 50 m, có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu?

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Đạt
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức tính điện trở của dây dẫn:
\[ R = \frac{\rho \cdot l}{S} \]
Trong đó:
- \( R \) là điện trở của dây dẫn (Ohm),
- \( \rho \) là hệ số điện trở của chất dẫn (Ohm x mm²/m),
- \( l \) là chiều dài của dây dẫn (m),
- \( S \) là diện tích tiết diện của dây dẫn (mm²).

Do cả hai dây đều là constantan nên hệ số điện trở \( \rho \) là cố định.

Ta có:

Với dây 1 (l1 = 100m, S1 = 0.1mm², R1 = 500 Ohm)

Với dây 2 (l2 = 50m, S2 = 0.5mm², R2 = ?)

\[ \frac{R_1}{R_2} = \frac{l_1}{l_2} = \frac{100}{50} = 2 \]
\[ \frac{R_1}{R_2} = \frac{S_2}{S_1} = \frac{0.5}{0.1} = 5 \]

Từ đó suy ra:
\[ R_2 = \frac{R_1}{5} = \frac{500}{5} = 100 \Omega \]

Vậy, điện trở của dây thứ hai là 100 Ohm.
Bình luận (3)

Nguyễn Thương

Thay số vào ta được R2 = 500 * (50/100) * ((0,1/0,5)^2) = 500 * 0,5 * 0,04 = 10 Ω. Vậy điện trở của dây thứ hai là 10 Ω.

Trả lời.

Trần Huỳnh Diệu Thanh

Với dây constantan, hệ số điện trở cụ thể (ρ) không đổi nên ta có thể sử dụng giá trị điện trở từ dây đầu tiên để tính R2. Từ đó, R2 = R1 * (l2/l1) * (S1/S2).

Trả lời.

quanh

Để tính điện trở của dây thứ hai (R2), ta sử dụng công thức: R2 = ρ * (l2/S2), trong đó ρ là hệ số điện trở cụ thể của constantan.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.08100 sec| 2265.297 kb