14.9. Cho các phản ứng:CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2(g) $\Delta _{r}H_{298}^{o}$= + 178,49 kJC2H5OH (l)...
Câu hỏi:
14.9. Cho các phản ứng:
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2(g) $\Delta _{r}H_{298}^{o}$= + 178,49 kJ
C2H5OH (l) + 3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l) $\Delta _{r}H_{298}^{o}$= -1370,70 kJ
C (graphite, s) + O2 (g) → CO2 (g) $\Delta _{r}H_{298}^{o}$= - 393,51 kJ
a) Phản ứng nào có thể tự xảy ra (sau giai đoạn khơi mào ban đầu), phản ứng nào không thể tự xảy ra?
b) Khối lượng ethanol hay graphite cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Giang
a) Phương pháp giải:- Để xác định phản ứng nào có thể tự xảy ra sau giai đoạn khởi mào ban đầu, ta cần so sánh định luật II của Nernst với hằng số Gibbs tự do của từng phản ứng. Nếu $\Delta _{r}H_{298}^{o}$ < 0 thì phản ứng có thể tự xảy ra, ngược lại nếu $\Delta _{r}H_{298}^{o}$ > 0 thì phản ứng không thể tự xảy ra.- Để xác định lượng nhiệt cần cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol CaCO3, ta cần tính lượng nhiệt cần cho phản ứng chuyển CaCO3 thành CaO, rồi dựa vào hiệu suất 100% để tính lượng chất cần dùng.b) Câu trả lời:a) Phản ứng nung vôi không tự xảy ra do $\Delta _{r}H_{298}^{o}$ > 0 nên cần nguồn nhiệt ngoài. Hai phản ứng còn lại có thể tự xảy ra sau giai đoạn khởi mào do $\Delta _{r}H_{298}^{o}$ < 0.b) Lượng nhiệt cần để thu được 0,1 mol CaO là 0,1 × 178,49 = +17,849 kJ.- Lượng C2H5OH (I) cần dùng: $\frac{17,849}{1370,7}$ = 0,013 mol → ethanol = 0,013 mol x 46 g/mol = 0,598 g.- Lượng C (graphite, s) cần dùng: $\frac{17,849}{393,51}$ = 0,045 mol → graphite = 0,045 mol x 12 g/mol = 0,54 g.
Câu hỏi liên quan:
- 14.1. Cách tính enthalpy của phản ứng hoá học dựa vào năng lượng liên kết và enthalpy tạo thành của...
- 14.2. Cho phản ứng tổng quát : aA + bB→mM + nN . Hãy chọn các phương án...
- 14.3. Thành phần chính của đa số các loại đá dùng trong xây dựng là CaCO3, chúng vừa có tác dụng...
- 14.4. Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP được sử dụng để sản xuất các...
- 14.5. Tính nhiệt tạo thành chuẩn của HF và NO dựa vào năng lượng liên kết (Bảng 14.1 sách giáo khoa...
- 14.6. Phosgene là chất khí không màu, mùi cỏ mục, dễ hoá lỏng; khối lượng riêng 1,420 g/cm$^{3}$ (ở...
- 14.7. Kim loại nhôm có thể khử được oxide của nhiều nguyên tố. Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của...
- 14.8*. Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân...
- 14.10. Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hoá học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình...
- 14.11. Chloromethane (CH3CI), còn được gọi là methyl chloride, Refrigerant – 40 hoặc HCC 40. CH3Cl...
- 14.12*. Một xe tải đang vận chuyển đất đèn (thành phần chính là CaC2 và CaO) gặp mưa xảy ra sự cố,...
- 14.13. Cho phương trình hoá học của phản ứng:C2H2 (g) + H₂O (l) → C2H5OH (I)Tính biến thiên...
- 14.14*. Cho phản ứng phân huỷ hydrazine: N2H4(g)→N2(g) + 2H2(g)a) Tính $\Delta...
- 14.15. Quá trình hoà tan calcium chloride trong nước:CaCl2 (s) → Ca2+ (aq) + 2Cl-...
Bình luận (0)