Câu 2: Trang 43 sách toán VNEN lớp 9 tập 2Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2 để giải các...

Câu hỏi:

Câu 2: Trang 43 sách toán VNEN lớp 9 tập 2

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2 để giải các phương trình sau:

a) $2x^2 - 7x + 6 = 0$

b) $3x^2 - 5x + 7 = 0$

c) $0,2x^2 + 0,4x - 7 = 0$

d) $-3x^2 + 5x - 2 = 0$

e) $y^2 - 14y + 49 = 0$

g) $t^2 - 5t + 3 = 0$

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Dung
Để giải các phương trình trên bằng công thức nghiệm của phương trình bậc 2, ta làm như sau:
a) $2x^2 - 7x + 6 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = (-7)^2 -4\times 2\times 6 = 1 > 0$
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = \frac{-(-7) + \sqrt{1}}{2\times 2} = 2;\; x_2 = \frac{-(-7) - \sqrt{1}}{2\times 2} = \frac{3}{2}$

b) $3x^2 - 5x + 7 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = (-5)^2 - 4\times 3 \times 7 = -59 < 0$
Vậy phương trình vô nghiệm.

c) $0,2x^2 + 0,4x - 7 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = (0,4)^2 - 4\times 0,2\times (-7) = 5,76 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 2,4$
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = \frac{-0,4 + 2,4}{2\times 0,2} = 5;\; x_2 = \frac{-0,4 - 2,4}{2\times 0,2} = -7$

d) $-3x^2 + 5x - 2 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = 5^2 - 4\times (-3)\times (-2) = 1 > 0$
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = \frac{-5 + \sqrt{1}}{2\times (-3)} = \frac{2}{3};\; x_2 = \frac{-5 - \sqrt{1}}{2\times (-3)} = 1$

e) $y^2 - 14y + 49 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = (-14)^2 - 4\times 1\times 49 = 0$
Vậy phương trình có nghiệm kép: $y = \frac{-(-14)}{2} = 7$

g) $t^2 - 5t + 3 = 0$
$\Delta = b^2 - 4ac = (-5)^2 - 4\times 1\times 3 = 13 > 0$
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: $t_1 = \frac{-(-5) + \sqrt{13}}{2\times 1} = \frac{5 + \sqrt{13}}{2};\; t_2 = \frac{-(-5) - \sqrt{13}}{2\times 1} = \frac{5 - \sqrt{13}}{2}$
Bình luận (5)

Huyền Hồ Ngọc

g) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $at^2 + bt + c = 0$, ta có $a = 1, b = -5, c = 3$. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $t = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$, ta tính được hai nghiệm là $t = 3$ và $t = 1$.

Trả lời.

Xara Ami

e) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $ay^2 + by + c = 0$, ta có $a = 1, b = -14, c = 49$. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $y = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$, ta tính được một nghiệm kép $y = 7$.

Trả lời.

Dung Têrêsa

d) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $ax^2 + bx + c = 0$, ta có $a = -3, b = 5, c = -2$. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$, ta tính được hai nghiệm là $x = 2$ và $x = 0.33$.

Trả lời.

tran phươc nghĩa

c) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $ax^2 + bx + c = 0$, ta có $a = 0.2, b = 0.4, c = -7$. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$, ta tính được hai nghiệm là $x = -35$ và $x = 100$.

Trả lời.

Văn Thuân Trần

b) Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $ax^2 + bx + c = 0$, ta có $a = 3, b = -5, c = 7$. Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2: $x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$, ta thấy phương trình không có nghiệm thực.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.42853 sec| 2251.867 kb