Câu hỏi 17:Quan sát Hình 6.11, hãy cho biết thành phần và sự hình thành của một nucleotide....
Câu hỏi:
Câu hỏi 17: Quan sát Hình 6.11, hãy cho biết thành phần và sự hình thành của một nucleotide. Có bao nhiêu loại nucleotide? Nucleotide cấu tạo nên DNA và RNA khác nhau như thế nào?
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Việt
Cách 1:- Đầu tiên, em sẽ nêu thành phần của một nucleotide: nucleotide bao gồm 3 thành phần chính là base nitrogen, đường 5 carbon và acid phosphoric.- Tiếp theo, em sẽ trình bày cách hình thành nucleotide: base nitrogen nối với pentose thông qua liên kết N – Glycoside để tạo nucleoside, sau đó acid phosphoric kết hợp với pentose trong nucleoside qua liên kết ester để tạo thành nucleotide.- Sau đó, em sẽ nêu ra số loại nucleotide: có tổng cộng 4 loại nucleotide tạo nên DNA (A, T, G, C) và 4 loại nucleotide khác tạo nên RNA (A, U, G, C).- Cuối cùng, em sẽ so sánh sự khác biệt giữa DNA và RNA dựa trên thành phần nucleotide: DNA được cấu tạo từ A, T, G, C trong khi RNA được cấu tạo từ A, U, G, C.Cách 2:- Bước đầu tiên, em sẽ thông qua hình ảnh trong câu hỏi để nhận biết thành phần của một nucleotide và cách hình thành chúng.- Sau đó, em sẽ liệt kê tất cả các thành phần cũng như cách kết hợp chúng để tạo thành một nucleotide.- Tiếp theo, em sẽ nêu ra số loại nucleotide cũng như điểm khác biệt giữa DNA và RNA dựa trên loại nucleotide tạo nên chúng.- Cuối cùng, em sẽ kết luận bằng việc mô tả chi tiết về cấu trúc và chức năng của nucleotide trong DNA và RNA.Câu trả lời chi tiết:Nucleotide được cấu tạo từ ba thành phần chính là base nitrogen, đường 5 carbon và acid phosphoric. Base nitrogen nối với pentose qua liên kết N – Glycoside để tạo nucleoside, acid phosphoric kết hợp với pentose trong nucleoside qua liên kết ester để tạo thành nucleotide. Có tổng cộng 4 loại nucleotide tạo nên DNA (A, T, G, C) và 4 loại nucleotide khác tạo nên RNA (A, U, G, C). Điểm khác biệt giữa DNA và RNA là trong DNA, thymine (T) thay thế uracil (U) như trong RNA. Chúng đều đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và truyền gen.
Câu hỏi liên quan:
- Câu hỏi 4: Kể tên một số loại thực phẩm có chứa đường đôi.
- Câu hỏi 5: Quan sát hình 6.3a và cho biết các phân tử cellulose liên kết với nhau như thế nào để...
- Câu hỏi 6: Nêu vai trò của carbonhydrat. Cho ví dụ.
- Luyện tập 1:Tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?
- Câu hỏi 7: Tại sao lipid không tan hoặc ít tan trong nước ?
- Câu hỏi 9: Cấu tạo của acid béo no và không no có gì khác nhau ?
- Luyện tập 2:Ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào có phủ một lớp chất hữu...
- Câu hỏi 10: Quan sát Hình 6.5 và đọc đoạn thông tin, hãy cho biết cấu tạo của steroid có gì khác so...
- Câu hỏi 11: Kể tên một số loại thực phẩm giàu lipid.
- Câu hỏi 12: Lipid có những vai trò gì đối với sinh vật ? Cho ví dụ.
- Câu hỏi 14: Kể tên các loại thực phẩm giàu protein.
- Câu hỏi 15: Quan sát hình 6.8 , hãy cho biết:a, Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế...
- Câu hỏi 16: Xác định các ví dụ sau đây thuộc vai trò nò của protein:a, Casein trong sữa mẹb, Actin...
- Luyện tập 3:Tại sao thịt bò, thịt lợn và thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại...
- Câu hỏi 18:Quan sát Hình 6.12, hãy cho biết mạch polynucleotide được hình thành như thế nào....
- Câu hỏi 19: Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của DNA có được là nhờ đặc điểm nào?
- Câu hỏi 20:Nhờ quá trình nào mà thông tin trên DNA được di truyền ổn định qua các thế hệ?
- Câu hỏi 21:Quan sát Hình 6.13, hãy lập bảng phân biệt ba loại RNA dựa vào các tiêu chí sau:...
- Luyện tập 4:Tại sao thế hệ con thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ?
- Vận dụng:Trong khẩu phần ăn cho người béo phì, chúng ta có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid...
- Bài tập 1:Đặc điểm nào giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào?...
- Bài tập 2:Phân biệt cấu tạo, chức năng của DNA và RNA.
- Bài tập 3:Hãy tìm hiểu và giải thích tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước...
- Bài tập 4:Tại sao các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với...
- Bài tập 5:Người ta tiến hành tổng hợp các đoạn DNA nhân tạo trong ống nghiệm, quá trình này...
Base azotic kết nối với đường ribose/deoxyribose thông qua liên kết glycosidic, tạo thành phần base của nucleotide, quyết định mã gen và chức năng của DNA và RNA.
Đường ribose/deoxyribose kết nối với phosphate thông qua liên kết ester, tạo thành phần đường nhánh của nucleotide.
Nucleotide cấu tạo nên DNA có đường đường ribose và base Thymine, trong khi nucleotide cấu tạo nên RNA có đường đường ribose và base Uracil.
Có bốn loại nucleotide cơ bản, bao gồm Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C) và Guanine (G) cho DNA, và Adenine (A), Uracil (U), Cytosine (C) và Guanine (G) cho RNA.
Nucleotide là một đơn vị cấu tạo cơ bản của DNA và RNA, gồm ba thành phần chính là phosphate, đường ribose/deoxyribose và base azotic.