Câu 4 trang 43 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho các câu sau:a) Tứ giác mà hai góc kề...
Câu hỏi:
Câu 4 trang 43 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:
Cho các câu sau:
a) Tứ giác mà hai góc kề một cạnh tuỳ ý của nó là hai góc bù nhau là một hình bình hành.
b) Tứ giác mà hai góc kề một cạnh tuỳ ý của nó là hai góc bằng nhau là một hình chữ nhật.
c) Tứ giác có một cặp cạnh đối mà mỗi cạnh có hai góc kề nó bằng nhau là một hình thang cân.
Số các câu sai là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Dung
Để giải bài toán trên, ta cần phân tích từng câu một:a) Tứ giác mà hai góc kề một cạnh tuỳ ý của nó là hai góc bù nhau là một hình bình hành: Đúng, vì trong hình bình hành, các cặp góc kề nhau là góc bù nhau.b) Tứ giác mà hai góc kề một cạnh tuỳ ý của nó là hai góc bằng nhau là một hình chữ nhật: Sai, vì trong hình chữ nhật, các góc đều bằng nhau không chỉ có góc kề một cạnh mà là tất cả các góc.c) Tứ giác có một cặp cạnh đối mà mỗi cạnh có hai góc kề nó bằng nhau là một hình thang cân: Đúng, vì trong hình thang cân, các cặp cạnh đối có góc kề bằng nhau.Vậy có tổng cộng 1 câu sai là câu b).Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: B. 1.
Câu hỏi liên quan:
- A. CÂU HỎI (TRẮC NGHIỆM)Câu 1 trang 43 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Trong các câu...
- Câu 2 trang 43 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Trong các câu sau, câu nào đúng?A. Trong...
- Câu 3 trang 43 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Tìm câu sai trong các câu sau:A. Hình...
- B. BÀI TẬPBài tập 3.28 trang 44 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Cho tam giác ABC. Với...
- Bài tập 3.29 trang 44 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Gọi H là giao của ba đường cao AI...
- Bài tập 3.30 trang 44 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Khái niệm tam giác, tứ giác có...
- Bài tập 3.31 trang 44 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:Hai cạnh kề nhau của một n – giác...
- Bài tập 3.32 trang 44 sách bài tập (SBT) toán lớp 8 tập 1 kết nối:n – giác gọi là n – giác đều nếu...
Để giải bài toán này, ta áp dụng công thức đơn giản: Số câu sai = Tổng số câu - Số câu đúng. Trong trường hợp này, có tổng cộng 3 câu trả lời, trong đó câu a và câu c là câu đúng, câu b là câu sai. Vậy số câu sai là 1. Vì vậy, đáp án chính xác là B. 1.
Ta có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng công thức: Số câu sai = Tổng số câu - Số câu đúng. Có 3 câu cho trước, trong đó câu a và câu c là câu đúng, chỉ có câu b là câu sai. Vậy số câu sai là 1. Do đó, đáp án chính xác là B. 1.
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức: Số câu sai = Tổng số câu - Số câu đúng. Có 3 câu cho trước, trong đó câu a và câu c đều là câu đúng, chỉ có câu b là câu sai. Vậy số câu sai là 1. Do đó, đáp án chính xác là B. 1.
Nhận biết và phân tích các trường hợp cụ thể để xác định câu nào đúng và câu nào sai trong bài toán.
Có thể sử dụng định nghĩa và tính chất của hình tứ giác để xác định số lượng câu đúng và câu sai trong đề bài.