VI.5Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm....
Câu hỏi:
VI.5 Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có tốc độ vA = 0,6 m/s, còn điểm B có vB = 0,2 m/s. Tốc độ góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là
A. 2 rad/s ; 10 cm.
B. 3 rad/s ; 30 cm.
C. 1 rad/s ; 20 cm.
D. 4 rad/s ; 40 cm.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Hạnh
Phương pháp giải:Ta có công thức vận tốc của điểm trên vật xoay là $v = \omega \cdot r$, trong đó v là vận tốc của điểm, ω là tốc độ góc của vật và r là khoảng cách từ điểm đó đến trục quay.Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức vận tốc và khảo sát tốc độ của hai điểm A và B để tìm tốc độ góc của vật:$\frac{v_{A}}{v_{B}} = \frac{r_{A}}{r_{B}}$$v_{A} = 0.6 m/s, v_{B} = 0.2 m/s, r_{A} - r_{B} = 20cm$Từ đó, ta tính được $r_{B} = 10cm$Sử dụng công thức $v = \omega \cdot r$, ta tính được $\omega = \frac{v_{B}}{r_{B}} = \frac{0.2}{0.1} = 2(rad/s)$Vậy, tốc độ góc của vô lăng là 2 rad/s và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là 10 cm.Vậy, đáp án đúng là A. 2 rad/s ; 10 cm.
Câu hỏi liên quan:
- VI.1Chọn phát biểu đúng.Trong các chuyển động tròn đều.A. chuyển động nào có chu kì quay nhỏ...
- VI.2Chọn đáp án đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.A. Có độ lớn bằng ...
- VI.3Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc ω. Biểu thức liên hệ...
- VI.4Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia...
- VI.6Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 15 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người...
- VI.7Một người buộc hòn đá khối lượng 300 g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng...
- VI.8Một lò xo có độ cứng 100 N/m, chiều dài tự nhiên 36 cm, một đầu giữ cố định ở A, đầu kia...
- VI.9Ở độ cao bằng $\frac{7}{9}$ bán kính của Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động...
- VI.10Một ô tô có khối lượng 5 tấn chuyển động với tốc độ 54 km/h đi qua một chiếc cầu vồng...
Bình luận (0)