1.Cho các mệnh đề:P: “Phương trình bậc hai $ax^{2}+ bx + c = 0$ có hai nghiệm phân...
Câu hỏi:
1. Cho các mệnh đề:
P: “Phương trình bậc hai $ax^{2} + bx + c = 0$ có hai nghiệm phân biệt”;
Q: “Phương trình bậc hai $ax^{2} + bx + c = 0$ có biệt thức ∆ = $b^{2} – 4ac > 0$”.
a) Hãy phát biểu các mệnh đề: P ⇒ Q, Q ⇒ P, P ⇔ Q, $\overline{P}=>\overline{Q}$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề này.
b) Dùng các khái niệm “điều kiện cần” và “điều kiện đủ” để diễn tả mệnh đề P ⇒ Q.
c) Gọi X là tập hợp các phương trình bậc hai $ax^{2} + bx + c = 0$ có hai nghiệm phân biệt, Y là tập hợp các phương trình bậc hai $ax^{2} + bx + c = 0$ có hệ số a và c trái dấu. Nêu mối quan hệ giữa hai tập hợp X và Y.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Linh
a) Phương pháp giải:1. Phân tích các mệnh đề: P, Q, P ⇒ Q, Q ⇒ P, P ⇔ Q, ¬P ⇒ ¬Q.2. Xác định tính đúng sai của các mệnh đề.b) Phương pháp giải:1. Xác định “điều kiện cần” và “điều kiện đủ” của mệnh đề P ⇒ Q.c) Phương pháp giải:1. Tìm mối quan hệ giữa tập hợp X và tập hợp Y.Câu trả lời chi tiết:a) - Mệnh đề P ⇒ Q: Nếu phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt thì biệt thức ∆ > 0. Đây là mệnh đề đúng.- Mệnh đề Q ⇒ P: Nếu biệt thức ∆ > 0 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt. Đây là mệnh đề đúng.- Mệnh đề P ⇔ Q: Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức ∆ > 0. Vì cả P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng, nên P ⇔ Q cũng đúng.- Mệnh đề ¬P ⇒ ¬Q: Nếu phương trình không có hai nghiệm phân biệt thì biệt thức ∆ ≤ 0. Đây là mệnh đề đúng.b) - “Điều kiện cần” của P ⇒ Q: Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, biệt thức ∆ > 0.- “Điều kiện đủ” của P ⇒ Q: Khi biệt thức ∆ > 0, phương trình sẽ có hai nghiệm phân biệt.c) - Mối quan hệ giữa tập hợp X và tập hợp Y: + Tất cả các phương trình trong tập hợp Y đều có hai nghiệm phân biệt vì hệ số a và c trái dấu. + Mỗi phương trình trong tâp hợp X không nhất thiết có hai nghiệm trái dấu. + Tập hợp Y là tập con của tập hợp X vì mọi phần tử của Y đều là phần tử của X. => Y ⊂ X.
Câu hỏi liên quan:
- 2.a) Biểu diễn hình học tập nghiệm D của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn...
- 3.Cho tam thức bậc hai f(x) = ax$^{2}$+ bx + c với đồ thị là parabol có đỉnh I(1; 4) và...
- 4.Một quả bóng chày được đánh đi với vận tốc 35 m/s hợp với phương ngang một góc bằng 45° ở...
- 5.Một công ty thời trang thấy rằng khi một loại áo phông được bán ở mức giá x (nghìn đồng)...
- 6.Người ta ước tính rằng trong khoảng từ năm 2010 đến năm 2030, số lượng điện thoại di động...
- 7.Tìm các giá trị của tham số m để hàm số $y=\sqrt{x^{2}+2mx-2m+3}$có tập xác...
- 8.Giải các phương trình chứa căn thức sau:a) $\sqrt{3x^{2}-4x+1}=\sqrt{x^{2}-x}$b)...
- 9.Đội văn nghệ của một trường trung học phổ thông gồm có 5 học sinh khối lớp 10, 5 học sinh...
- 10.Viết khai triển nhị thức Newton của $(3x – 2)^{n}$, biết n là số tự nhiên thoả...
- 11.Cho tam giác ABC có AB = 2, AC = 3, BC = 4.a) Tính diện tích S của tam giác.b) Tính bán...
- 12.Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(3; 4), B(8; 6). Kẻ đường phân giác trong OD của...
- 13.Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của các...
- 13.Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của các...
- 14.Cho đường thẳng ∆: 3x + 4y – 25 = 0. Gọi (C) là đường tròn tâm O và tiếp xúc với ∆.a) Viết...
- 15.Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng...
- 16.Bảng sau đây cho biết lượng mưa trung bình hằng tháng tại Đà Nẵng và Hà Nội...
- 17.Khi tham gia một trò chơi quay số trúng thưởng, mỗi người chơi chọn một số 4 chữ số (có...
- 18.Khi tham gia một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, mỗi người chơi chọn một bộ 6 số đôi một...
Bình luận (0)