Bài tập 1.20. Thay mỗi dấu "?" bởi một lũy thừa của 3, biết rằng từ ô thứ ba, lũy thừa cần tìm là...
Câu hỏi:
Bài tập 1.20. Thay mỗi dấu "?" bởi một lũy thừa của 3, biết rằng từ ô thứ ba, lũy thừa cần tìm là tích của hai lũy thừa ở hai ô liền trước.
$3^{0}$ | $3^{1}$ | ? | ? | ? | ? | ? |
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Phương
Câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn cho câu hỏi "Bài tập 1.20. Thay mỗi dấu? bởi một lũy thừa của 3, biết rằng từ ô thứ ba, lũy thừa cần tìm là tích của hai lũy thừa ở hai ô liền trước" là như sau:Giả sử các ô cần điền lần lượt là (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7). Ta có:(3) = $3^{0}$ . $3^{1}$ = $3^{0+1}$ = $3^{1}$(4) = $3^{1}$ . $3^{1}$ = $3^{1+1}$ = $3^{2}$(5) = $3^{1}$ . $3^{2}$ = $3^{1+2}$ = $3^{3}$(6) = $3^{2}$ . $3^{3}$ = $3^{2+3}$ = $3^{5}$(7) = $3^{3}$ . $3^{5}$ = $3^{3+5}$ = $3^{8}$Như vậy, ta có kết quả:$3^{0}$ $3^{1}$ $3^{1}$ $3^{2}$ $3^{3}$ $3^{5}$ $3^{8}$ Vậy, các ô cần điền là $3^{0}$, $3^{1}$, $3^{1}$, $3^{2}$, $3^{3}$, $3^{5}$, $3^{8}$.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1.18. Viết các số 125, 3 125 dưới dạng lũy thừa của 5.
- Bài tập 1.19. Viết các số $\left(\frac{1}{9}\right)^{5}$ ; $\left(\frac{1}{27}\right)^{7}$ dưới...
- Bài tập 1.21. Không sử dụng máy tính, hãy tính:a) $\left(-3\right)^{8}$ , biết...
- Bài tập 1.22. Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ.a) $15^{8}$ ....
- Bài tập 1.23. Tính:a) $\left(1+\frac{1}{2}-\frac{1}{4}\right)^{2}$ ....
- Bài tập 1.24. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng 1,5 . $10^{8}$ km. Khoảng cách từ...
- Bài tập 1.25. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượng khách quốc tế đến thăm Việt Nam trong năm 2...
Kết quả cuối cùng sẽ là $3^{0}$$3^{1}$$3^{2}$$3^{2} = 3^{5} = 243.
Từ câu hỏi ta biết lũy thừa cần tìm là tích của hai lũy thừa ở hai ô liền trước. Do đó, lũy thừa cần tìm sẽ là 3^2 = 9.
Để tìm lũy thừa cần điền vào ô thứ ba, ta sử dụng tính chất cộng lũy thừa của số học, tức là a^x * a^y = a^(x+y).