Bài 2 trang 63 toán lớp 7 tập 2 CDTìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức sau:a....
Câu hỏi:
Bài 2 trang 63 toán lớp 7 tập 2 CD
Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức sau:
a. P(x)= $(-2x^{2}-3x+x-1)(3x^{2}-x-2)$
b. Q(x)= $(x^{5}-5)(-2x^{6}-x^{3}+3)$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Dung
Để tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức, ta cần nhân các đa thức lại với nhau, sau đó phân biệt các hạng tử và tổng hợp chúng lại.a. Đối với đa thức P(x), ta có:P(x) = $(-2x^{2}-3x+x-1)(3x^{2}-x-2)$= $-6x^{4} + 2x^{3} + 4x^{2} - 9x^{3} + 3x^{2} + 6x + 3x^{3} - x^{2} - 2x - 3x^{2} + x + 2$= $-6x^{4} - 4x^{3} + 3x^{2} + 5x + 2$Đa thức P(x) có bậc là 4, hệ số cao nhất là -6, hệ số tự do là 2.b. Đối với đa thức Q(x), ta có:Q(x) = $(x^{5}-5)(-2x^{6}-x^{3}+3)$= $-2x^{11} - x^{8} + 3x^{5} - 10x^{6} + 5x^{3} - 15$= $-2x^{11} - x^{8} + 10x^{6} + 3x^{5} + 5x^{3} - 15$Đa thức Q(x) có bậc là 11, hệ số cao nhất là -2, hệ số tự do là -15.Vậy:a. Bậc của P(x) là 4, hệ số cao nhất là -6, hệ số tự do là 2.b. Bậc của Q(x) là 11, hệ số cao nhất là -2, hệ số tự do là -15.
Câu hỏi liên quan:
Áp dụng phương pháp trên vào từng đa thức P(x) và Q(x) để tìm ra bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức.
Hệ số tự do của một đa thức được xác định bằng tích của hệ số tự do của các đa thức nhân với nhau.
Hệ số cao nhất của một đa thức được xác định bằng tích của các hệ số cao nhất của các đa thức nhân với nhau.
Để tìm bậc của một đa thức, ta chỉ cần xác định bậc của đa thức có bậc lớn nhất trong các đa thức nhân với nhau.