Bài 2. Trong các bểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức một biến?a) 2y;b) 3x + 5;c) 12;d)...
Câu hỏi:
Bài 2. Trong các bểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức một biến?
a) 2y;
b) 3x + 5;
c) 12;
d) $\frac{1}{3}t^{2}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Ngọc
Để giải bài toán trên, ta cần hiểu rõ về khái niệm "đơn thức một biến". - Đơn thức là biểu thức đại số chỉ chứa một biến số nhân với hệ số. Ví dụ: $2x$, $3y$, $4a$, $5b$ là đơn thức.- Biến số là các ký hiệu tượng trưng cho các số chưa biết giá trị cụ thể.- Hệ số là số biểu thị số lần mỗi biến xuất hiện trong đơn thức.Phương pháp giải:- Kiểm tra từng biểu thức một để xác định xem biểu thức đó có phải là đơn thức một biến hay không.Giải:- Biểu thức a) $2y$: đây là đơn thức một biến vì chỉ chứa một biến y nhân với hệ số 2.- Biểu thức b) $3x + 5$: không phải là đơn thức vì chứa hai biến x và 5 không phải là một biến.- Biểu thức c) $12$: đây cũng là đơn thức một biến vì chỉ chứa một hệ số 12 (ống hiểu là 12x) mà không có biến nào.- Biểu thức d) $\frac{1}{3}t^{2}$: đây cũng là đơn thức một biến với hệ số $\frac{1}{3}$ nhân với biến t mũ hai.Vậy, biểu thức a) và c) là đơn thức một biến. Vậy câu trả lời cho câu hỏi là: Biểu thức a) và c) là đơn thức một biến.
Câu hỏi liên quan:
- BÀI TẬPBài 1. Cho $B=xy^{3}+4xy-2x^{2}+3$. Tính giá trị của biểu thức B khi x = -1, y = 2.
- Bài 3.Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức một biến?$5 - 2x;...
- Bài 4. Hãy viết một đa thức một biến bậc bốn có 5 số hạng.
- Bài 5. Hãy nêu bậc của các đa thức sau:$A= 5x^{2}-2x^{4}+7$;B = 17;$C=3x-4x^{3}+2x^{2}+1$
- Bài 6. Cho đa thức $P(x)=x^{3}+64$. Tìm nghiệm của P(x) trong tập hợp {0;4;-4}.
- Bài 6. Cho đa thức $P(x)=x^{3}+64$. Tìm nghiệm của P(x) trong tập hợp {0;4;-4}.
- Bài 7. Tam giác có độ dài hai cạnh là 3y + 2; 6y - 4 và chu vi bằng 23y - 5. Tìm cạnh chưa biết...
- Bài 8. Cho đa thức $M(x) = 3x^{5}-4x^{3}+9x+2$. Tìm các đa thức N(x), Q(x) sao cho:$N(x)...
- Bài 9. Thực hiện phép nhân.a) (4x - 5)(3x + 4)b)$ (2x^{2}-3x+5)(4x+3)$
- Bài 10. Thực hiện phép chia.a) $(64y^{2}-16y^{4}+8y^{5})/4y$b) $(5t^{2}-8t+3)/(t-1)$
- Bài 11. Thực hiện phép chia .a)$(x^{4}+6x^{2}+8)/(x^{2}+2)$;b)$(3x^{3}-2x^{2}+3x-2)/(x^{2}+1)$
- Bài 12. Thực hiện phép chia.a) $(2x^{2}-7x+4)/(x-2)$b)$(2x^{3}+3x^{2}+3x+4)/(x^{2}+2)$
Trong trường hợp này, biểu thức a) và d) là đơn thức một biến vì chỉ chứa duy nhất một biến với hệ số.
Để xác định một biểu thức là đơn thức một biến, ta chỉ cần kiểm tra xem biểu thức đó có chứa một biến duy nhất không.
Biểu thức c) 12 không phải là đơn thức một biến vì không chứa biến nào.
Biểu thức b) 3x + 5 không phải là đơn thức một biến vì chứa hai thành phần 3x và 5.
Biểu thức d) $rac{1}{3}t^{2}$ là đơn thức một biến vì chỉ chứa một biến t với hệ số là $rac{1}{3}$.