Bài tập 3.20 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm...
Câu hỏi:
Bài tập 3.20 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm M thuộc cạnh AB và điểm N thuộc cạnh CD sao cho AM = CN. Chứng minh rằng:
a) AN = CM
b) $\widehat{AMC}=\widehat{ANC}$
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Hưng
Phương pháp giải:a) Ta có: AB//CD (hai cạnh đối trong hình bình hành ABCD), mà M∈AB và N∈CD nên AM//CN.Xét tứ giác AMCN có AM//CN (chặng song song) và AM=CN nên AMCN là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết hình bình hành).⇒ AN=MC (hai cạnh đối trong hình bình hành AMCN)b) AMCN là hình bình hành ⇒ ∠AMC=∠ANCĐáp án:a) AN=MCb) ∠AMC=∠ANC
Câu hỏi liên quan:
- Bài tậpBài tập 3.19 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Trong các tứ giác ở...
- Bài tập 3.21 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Vẽ tứ giác ABCD theo hướng...
- Bài tập 3.22 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình bình hành ABC có AB = 3...
- Bài tập 3.23 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Cho hình bình hành ABCD. Lấy...
- Bài tập 3.24 trang 63 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho ba điểm không thẳng hàng.a)...
Mở rộng MN đến giao điểm với BD tại E. Ta có tam giác AEM đồng dạng với tam giác CNE (do có 2 góc bằng nhau). Từ đó suy ra AM/AN = AE/CE = AB/CD, hay AM/AE = AN/CE. Suy ra tam giác AME đồng dạng với tam giác CNE, từ đó suy ra góc AMC = góc ANC.
Vẽ đường thẳng MN, gọi O là giao điểm của AC và MN. Khi đó ta có tam giác AMO đồng dạng với tam giác CNO (do có 2 góc bằng nhau). Từ đó suy ra góc AMC = góc ANC.
Gọi x là độ dài cạnh của hình bình hành ABCD. Do AM = CN nên ta có AM = x - CM và CN = x - AN. Từ AM = CN suy ra x - CM = x - AN, hay CM = AN.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm M lên CD. Ta có MH = CN (do AM = CN), ta cũng thấy rằng tam giác HMC và tam giác MAN đồng dạng (do có 1 góc bằng nhau và có 1 cạnh tương đương), từ đó suy ra AN = CM.