E.Hoạt động tìm tòi mở rộng1.Sử dụng quy ước dấu: vật thật d > 0, vật ảo d < 0, ảnh...
Câu hỏi:
E.Hoạt động tìm tòi mở rộng
1. Sử dụng quy ước dấu: vật thật d > 0, vật ảo d < 0, ảnh thật d' > 0, ảnh ảo d' < 0. TKHT có tiêu cự f > 0, TKPK có tiêu cự f < 0.
a) Chứng minh biểu thức: $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ (*) áp dụng được cho cả hai loại thấu kính.
b) Từ biểu thức (*) tìm biểu thức tính d và biểu thức tính d'
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Huy
a) Để chứng minh biểu thức $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ áp dụng được cho cả hai loại thấu kính, ta sẽ chứng minh nó với cả hai trường hợp thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.1. Đối với thấu kính hội tụ:Ta biết biểu thức ban đầu là $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$.Biểu thức mới sau khi sử dụng quy ước dấu là $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$.Vậy biểu thức ban đầu áp dụng được cho thấu kính hội tụ.2. Đối với thấu kính phân kì:Ta biết biểu thức ban đầu là $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$.Biểu thức mới sau khi sử dụng quy ước dấu là $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$.Vậy biểu thức ban đầu áp dụng được cho thấu kính phân kì.b) Từ biểu thức đã chứng minh ở câu a), ta có:$d = \frac{d'f}{d'-f}$ và $d' = \frac{df}{d-f}$.c) Dựa vào bài 5 và bài 7 phần C:Đối với thấu kính hội tụ: biểu thức $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ thỏa mãn.Đối với thấu kính phân kì, áp dụng quy ước dấu, ta có:$-\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{d'}$ hoặc $\frac{1}{-f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{-d'}$ hoặc $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ (f, d, d' tuân theo quy ước).Vậy biểu thức ban đầu áp dụng được cho cả thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Đáp án: c) Biểu thức $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ áp dụng được cho cả hai loại thấu kính. Từ đó, ta có $d = \frac{d'f}{d'-f}$ và $d' = \frac{df}{d-f}$.Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc giải thích chi tiết hơn, hãy cho biết để tôi có thể giúp bạn tốt hơn.
Câu hỏi liên quan:
- Hãy quan sát một số thấu kính và chỉ ra điểm giống nhau, khác nhau giữa chúng.
- B. Hoạt động hình thành kiến thứcI. Khái niệm thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì2. Dựa vào kết quả...
- II. Trục, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự và độ tụ của thấu kínhĐiền các thông tin của thấu kính vào...
- III. Đường đi của tia sáng qua thấu kính1. Dựa vào kiến thức thu thập được từ việc đọc thông tin...
- 3.Hoàn thiện kết luận bằng cách điền từ thích hợp vào đoạn văn dưới đâya) Đối với TKHT :Tia...
- IV. Sự tạo ảnh của một vật bởi thấu kính1. Thí nghiệmBố trí thí nghiệm: sách giáo khoa (SGK) trang...
- 2. Trả lời câu hỏia) Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy...
- 3.Vẽ ảnh và nhận xét về đặc điểm ảnh của vật ABĐối với thấu kính mỏng, để ảnh đồng dạng với...
- 4. Đối chiếu kết quả thu được từ thí nghiệm và phép vẽ ảnh, hoàn thiện kết luận về đặc điểm ảnh của...
- V. Một số ứng dụng của thấu kínhNêu các ứng dụng của từng loại thấu kính, ghi vào bàng 54.4Thấu...
- C. Hoạt động luyện tập1: Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên...
- 2. Chọn câu đúngA. Ảnh của vật qua thấu kính luôn có độ lớn khác vậtB. Thấu kính hội tụ luôn tạo ra...
- 3.Tìm loại thấu kính được dùng ở các trường hợp sau và nêu rõ tại sao dùng loại thấu kính đó...
- 4.Tìm loại thấu kính được dùng ở các trường hợp sau và nêu rõ tại sao dùng loại thấu kính đó....
- 5. Đặt vật sáng AB có độ cao h, vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f, điểm A nằm trên...
- 6. Đặt vật sáng AB cao 2cm, vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự 10cm, Điểm B nằm trên trục...
- 7. Đặt vật sáng AB có độ cao h, vuông góc với trục chính của TKPK có tiêu cự f, điểm A nằm trên...
- 8. Đặt vật sáng AB cao 2cm, vuông góc với trục chính của TKPK có tiêu cự 10cm. Điểm B nằm trên trục...
- 9.Đặt vật sáng AB cao 3 cm vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính....
- 10.Đặt vật sáng AB cao 3 cm vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính....
- D. Hoạt động vận dụng1. Có các thấu kính mà không thể xác định được bề dày của phần giữa và phần...
- 2.Tìm hiểu xem kính của người già đeo khi đọc sách, kính của một số bạn trong lớp đeo là loại...
- 3.Tìm hiểu xem thấu kính được sử dụng ở lỗ nhìn (M) trên cánh cửa ra vào nhà là thấu kính hội...
- 4.Một hôm trời nắng, bạn Nam đã dùng một thấu kính hứng các tia nắng lên tờ giấy đặt ở sân...
- 5.Đặt một ngọn nến trước thấu kính hội tụ, đặt một tấm bìa phía sau thấu kính để hứng được...
- 2.Các bọt khí trong môi trường nước, trong lòng các chất trong như thủy tinh, ... là thấu...
- 3. Đọc thông tin trong sách Hướng dẫn học, quan sát hình 55.2 để tìm hiểu hoạt động của mắt.Dự đoán...
- C. Hoạt động luyện tập1. Một người cao 1,6 m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh là 3...
- B. Hoạt động hình thành kiến thứcI. Tác dụng nhiệt của ánh sángTiến hành thí nghiệm và ghi kết quả...
Việc tìm biểu thức tính d và d' từ biểu thức (*) sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về quy luật hoạt động của thấu kính trong hệ quang học.
Từ biểu thức (*) ta có thể suy ra cách tính d và d' của hai thấu kính khi đã biết tiêu cự f của chúng.
Áp dụng định luật nét quang học cho cả hai thấu kính, ta có các biểu thức tương ứng với d và d' của hai thấu kính.
Từ định luật nét quang học cho thấu kính mỏng, ta có: $rac{1}{f} = (n-1)(rac{1}{R_1} - rac{1}{R_2})$ với n là chỉ số khúc xạ của chất kính, $R_1$ và $R_2$ là bán kính cong của thấu kính.
Để chứng minh biểu thức (*) ta cần sử dụng định luật nét quang học.