3. Đường tròn lượng giácKhám phá 4 trang 11 toán lớp 11 Chân trời: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ...

Câu hỏi:

3. Đường tròn lượng giác

Khám phá 4 trang 11 toán lớp 11 Chân trời: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính bằng 1 và điểm A(1; 0). 

a) Cho điểm B(0;1). Số đo góc lượng giác (OA,OB) bằng bao nhiêu radian?

b) Xác định các điểm A' và B' trên đường tròn sao cho các góc lượng giác (OA,OA'), (OA,OB') có số đo lần lượt là $\pi $ và -$\frac{\pi }{2}$.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Dung
Để giải bài toán trên, ta có các bước sau:
a) Góc lượng giác (OA, OB) được tính bằng công thức:
cos(∠AOB) = $\frac {(OA) \cdot (OB)}{|OA| \cdot |OB|}$
Với OA = $\sqrt 2$, OB = $\sqrt 2$ và |OA| = |OB| = 1,
ta tính được cos(∠AOB) = $\frac {2}{1 \cdot 1} = 2$.
Do đó, góc lượng giác (OA, OB) = $\frac{\pi }{2}$ radian.

b) Ta cần tìm điểm A', B' sao cho góc lượng giác (OA, OA') = $\pi$ và (OA, OB') = $-\frac{\pi}{2}$.
Để tìm được A', B', ta có thể sử dụng công thức xoay điểm trong mặt phẳng với tâm là O và góc xoay là $\pi$ và $-\frac{\pi}{2}$.
Khi đó, ta có:
- Điểm A' có tọa độ (x,y) sau khi quay A(x,y) quanh O là (x', y') được tính bằng:
$x' = x\cos(\pi) - y\sin(\pi) = -x, y' = x\sin(\pi) + y\cos(\pi) = -y$
Vậy A' có tọa độ là (-1, 0).
- Điểm B' có tọa độ (x,y) sau khi quay B(x,y) quanh O là (x', y') được tính bằng:
$x' = x\cos(-\frac{\pi}{2}) - y\sin(-\frac{\pi}{2}) = y, y' = x\sin(-\frac{\pi}{2}) + y\cos(-\frac{\pi}{2}) = -x$
Vậy B' có tọa độ là (0, -1).

Câu trả lời:
a) Góc lượng giác (OA, OB) = $\frac{\pi}{2}$ radian.
b) Điểm A' có tọa độ (-1, 0) và điểm B' có tọa độ (0, -1).
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (0)
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.10486 sec| 2253.797 kb