Bài tập 3.44 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi...
Câu hỏi:
Bài tập 3.44 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC còn P, N lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M xuống CA, AB (H.3.59)
a) Chứng minh hai tam giác vuông CMP và MBN bằng nhau
b) Chứng minh tứ giác APMN là một hình chữ nhật. Từ đó suy ra N là trung điểm của AB, P là trung điểm của AC
c) Lấy điểm Q sao cho P là trung điểm của MQ, chứng minh rằng tứ giác AMCQ là một hình thoi
d) Nếu AB = AC, tức là tam giác ABC vuông cân tại A thì tứ giác AMCQ có là hình vuông không? Vì sao?

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Đức
a) Phương pháp giải:- Ta có MP vuông góc với AB và MP song song với AB nên tam giác CMP và MBN là đồng dạng (cạnh và góc bên trong tương đương).- Trong tam giác vuông APM và ANM, ta có góc APM = góc ANM = 90 độ (do đường cao trong tam giác vuông vuông góc), và AP = AM (do M là trung điểm của BC nên MP song song với AB). Tương tự với góc ANP = AMP = 90 độ và AM = AN (do M là trung điểm của BC nên MN song song với AC). Vậy tứ giác APMN là hình chữ nhật.b) Câu trả lời:a) Hai tam giác vuông CMP và MBN bằng nhau.b) Tứ giác APMN là hình chữ nhật. Từ đó suy ra N là trung điểm của AB, P là trung điểm của AC.c) Tứ giác AMCQ là hình thoi.d) Nếu tam giác ABC vuông cân tại A, tứ giác AMCQ là hình vuông vì $\widehat{AMC}=90^{\circ}$.
Câu hỏi liên quan:
- A. Trắc nghiệmBài tập 3.39 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng...
- Bài tập 3.40 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng định sau, khẳng...
- Bài tập 3.41 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng định sau, khẳng...
- B. Tự luậnBài tập 3.42 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Chứng minh rằng nếu tứ...
- Bài tập 3.43 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm...
- Bài tập 3.45 trang 75 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC cân tại A; M là...
f) Ta cũng có thể chứng minh bằng hình vẽ và tính chất của các hình học căn bản như góc vuông, hình chữ nhật, hình thoi,... để giải thích các mệnh đề trên.
e) Dựa vào định lý Pythagoras, ta có CM^2 = CB^2 - BM^2 = AB^2/2 - BM^2; BN^2 = AB^2/2 - BM^2. Vì vậy, CM = BN và tứ giác CBMN là hình vuông.
d) Nếu AB = AC, tức là tam giác ABC vuông cân tại A, thì ta có AM = MC = AQ vì tam giác AMCQ là hình vuông. Vì vậy, tứ giác AMCQ sẽ là hình vuông với các cạnh bằng nhau và đối diện nhau vuông góc.
c) Vì P là trung điểm của MQ nên MP = PQ. Ta cũng thấy rằng tam giác AMC và tam giác QMC có cạnh chung AM và CM cùng vuông góc với nhau, nên tứ giác AMCQ là một hình thoi.
b) Tứ giác APMN là hình chữ nhật với AP = MN và AM = PN. Vì vậy, N là trung điểm của AB (do MN là đường chéo của hình chữ nhật nên đi qua trung điểm của AB) và P là trung điểm của AC (do AP là đường chéo của hình chữ nhật nên đi qua trung điểm của AC).