Bài tập 3.45 trang 75 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC cân tại A; M là...
Câu hỏi:
Bài tập 3.45 trang 75 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC cân tại A; M là một điểm thuộc đường thẳng BC, B ở giữa M và C. Gọi E và K lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M và từ B xuống AC, còn N là chân đường vuông góc hạ từ B xuống ME (H.3.60)

Chứng minh rằng:
a) Tứ giác BKEN là hình chữ nhật
b) BK và NE cùng bằng hiệu khoảng cách từ M đến AC và AB (dù M thay đổi trên đường thẳng MC miễn là B nằm giữa M và C)
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Huy
Đáp án:a) Tứ giác BKEN là hình chữ nhật.b) BK và NE cùng bằng hiệu khoảng cách từ M đến AC và AB.
Câu hỏi liên quan:
- A. Trắc nghiệmBài tập 3.39 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng...
- Bài tập 3.40 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng định sau, khẳng...
- Bài tập 3.41 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Trong các khẳng định sau, khẳng...
- B. Tự luậnBài tập 3.42 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Chứng minh rằng nếu tứ...
- Bài tập 3.43 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm...
- Bài tập 3.44 trang 74 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi...
Qui tắc chia đoạn thẳng trong tam giác: BN/NK = BM/MC = ME/EA = KE/EN. Ta sử dụng qui tắc này để chứng minh rằng BK và NE đều bằng hiệu khoảng cách từ M đến AC và AB.
Từ B đến ME có thể chia thành BM+ME hoặc BM-ME a a phù hợp với điều kiện bài toán. Nếu BM+ME thì ta có BK+KE=BM+ME=BC. Nếu BM-ME thì ta có BK-KE=BM-ME=BC
Gọi H là hình chiếu của M lên AC. Ta có BN=HM, EN=HN (do tam giác BMH và BNK đều vuông tại H) và BM=MH (do B là trung điểm của MC).
Tứ giác BKEN là hình chữ nhật vì BN=KE (cùng bằng hiệu khoảng cách từ M đến AC và AB), BK=EN và góc ENK+ góc BKM=90 độ.
Ta có tam giác ABC cân tại A, suy ra AB=AC. Khi đó, AE=EC vì tam giác cân có đường cao chia thành hai phần bằng nhau.