Bài tập 6.Cho ba điểm A(2;4); B(-1;2) và C(3;-1). Viết phương trình đường thẳng đi qua B đồng...
Câu hỏi:
Bài tập 6. Cho ba điểm A(2;4); B(-1;2) và C(3;-1). Viết phương trình đường thẳng đi qua B đồng thời cách đều A và C.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Huy
Cách làm:1. Xác định phương trình đường thẳng qua hai điểm A và C: - Vector pháp tuyến của đường thẳng đi qua hai điểm A(2;4) và C(3;-1) là $\overrightarrow{n} = \begin{pmatrix} 3-2 \\ -1-4 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 1 \\ -5 \end{pmatrix}$. - Phương trình đường thẳng qua hai điểm trên có dạng: $nx - my = k$, thay vào ta được: $x - 5y = -7$ hay $x - 5y + 7 = 0$.2. Xác định phương trình đường thẳng qua điểm B và có khoảng cách đều với đường thẳng trên: - Với đường thẳng qua điểm B(-1;2), ta có vector pháp tuyến $\overrightarrow{n} = \begin{pmatrix} -1 \\ 2 \end{pmatrix}$. - Khoảng cách từ đỉnh B tới đường thẳng $ax + by + c = 0$ là: $d = \frac{|-1 \times -1 + 2 \times 2 + c|}{\sqrt{(-1)^2 + 2^2}} = \frac{|5 + c|}{\sqrt{5}}$. - Để đường thẳng cách đều với A và C, ta cần giải phương trình $|5 + c| = 3\sqrt{5}$. Từ đó suy ra: $c = 3\sqrt{5} - 5$ hoặc $c = -3\sqrt{5} - 5$.Vậy phương trình đường thẳng đi qua B đồng thời cách đều A và C có thể là:- $x - 5y + 7 = 0$- $-x + 2y + 3\sqrt{5} - 5 = 0$- $-x + 2y - 3\sqrt{5} - 5 = 0$
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1. Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:a. ${{d}_{1}}:3x+2y-5=0$ và...
- Bài tập 2.Tính số đo góc giữa hai đường thẳng d1: 2x -y + 5 = 0 và d2: x-3y+3=0.
- Bài tập 3.Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:a....
- Bài tập 4.Với giá trị nào của tham số m thì hai đường thẳng sau đây vuông góc?${{\Delta...
- Bài tập 5.Cho ba điểm A(2;-1); B(1;2) và C(4; -2). Tính số đo góc BAC và góc giữa hai đường...
- Bài tập 7.Có hai con tài A vfa B cùng xuất phát từ hai bến, chuyển động đều theo đường...
Bình luận (0)