Bài tập 8.25 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Trong một phòng học có 15 học sinh lớp 8A gồm 9 bạn...
Câu hỏi:
Bài tập 8.25 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Trong một phòng học có 15 học sinh lớp 8A gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sing trong phòng. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) E: "Chọn được một học sinh nam"
b) F: "Chọn được một học sinh nam lớp 8B"
c) G: "Chọn được một học sinh nữ lớp 8A"
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Linh
Để giải bài toán trên, chúng ta cần tính số học sinh nam và nữ trong lớp 8A và lớp 8B, sau đó dùng công thức xác suất để tính xác suất của các biến cố.Phương pháp giải:Đếm số học sinh nam và nữ trong lớp 8A và lớp 8B:- Trong lớp 8A: 9 bạn nam và 6 bạn nữ- Trong lớp 8B: 12 bạn nam và 3 bạn nữa) Tính xác suất của biến cố E: Chọn được một học sinh namSố học sinh nam trong cả hai lớp: 9 (8A) + 12 (8B) = 21Tổng số học sinh trong cả hai lớp: 15 (8A) + 15 (8B) = 30Xác suất của biến cố E = Số trường hợp thuận lợi / Tổng số trường hợp = 21/30 = 7/10b) Tính xác suất của biến cố F: Chọn được một học sinh nam lớp 8BSố học sinh nam trong lớp 8B: 12Tổng số học sinh trong cả hai lớp: 30Xác suất của biến cố F = Số trường hợp thuận lợi / Tổng số trường hợp = 12/30 = 2/5c) Tính xác suất của biến cố G: Chọn được một học sinh nữ lớp 8ASố học sinh nữ trong lớp 8A: 6Tổng số học sinh trong cả hai lớp: 30Xác suất của biến cố G = Số trường hợp thuận lợi / Tổng số trường hợp = 6/30 = 1/5Vậy:a) Xác suất của biến cố E là 7/10b) Xác suất của biến cố F là 2/5c) Xác suất của biến cố G là 1/5.
Câu hỏi liên quan:
- A. Trắc nghiệmBài tập 8.18 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTTSử dụng dữ liệu sau để trả lời bài 8.18;...
- Bài tập 8.19 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu...
- Bài tập 8.20 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Sử dụng dữ liệu để trả lời các bài 8.20; 8.21Một túi...
- Bài tập 8.21 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTT: Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng làA....
- B. Tự luậnBài tập 8.22 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTTT. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau được...
- Bài tập 8.23 trang 76 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau, chỉ khác màu,...
- Bài tập 8.24 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Tính xác suất...
- Bài tập 8.26 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích...
- Bài tập 8.26 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích...
- Bài tập 8.26 trang 77 toán lớp 8 tập 2 KNTT. Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích...
e) Xác suất chọn được một học sinh nữ sẽ là 9/30 = 0.3.
d) Xác suất chọn được một học sinh nam lớp 8A sẽ là 9/30 = 0.3.
c) Để tính xác suất chọn được một học sinh nữ lớp 8A, ta tính số học sinh nữ ở lớp 8A và chia cho tổng số học sinh trong phòng học (30 học sinh). Vậy xác suất của biến cố G là P(G) = 6 / 30 = 0.2.
b) Để tính xác suất chọn được một học sinh nam lớp 8B, ta tính số học sinh nam ở lớp 8B và chia cho tổng số học sinh trong phòng học (30 học sinh). Vậy xác suất của biến cố F là P(F) = 12 / 30 = 0.4.
a) Để tính xác suất chọn được một học sinh nam, ta tính tổng số học sinh nam trong phòng học (9 học sinh nam ở lớp 8A + 12 học sinh nam ở lớp 8B) và chia cho tổng số học sinh trong phòng học (30 học sinh). Vậy xác suất của biến cố E là P(E) = (9 + 12) / 30 = 21 / 30 = 0.7.