Bài 4 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTSTQuan sát hình 10a) Tìm đoạn ngắn nhất trong các đoạn BA, BM,...
Câu hỏi:
Bài 4 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTST
Quan sát hình 10
a) Tìm đoạn ngắn nhất trong các đoạn BA, BM, BC.
b) Tìm đoạn ngắn nhất trong các đoạn MA, MN, MB.
c) Chứng minh rằng MA < BC.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Ánh
a) Để tìm đoạn ngắn nhất trong các đoạn BA, BM, BC, ta cần so sánh độ dài của các đoạn này. Ta biết rằng BA là đường vuông góc với AC, trong khi BC và BM là đường xiên kẻ từ B đến AC. Vậy ta có thể chọn đoạn ngắn nhất là đoạn BA.b) Tương tự, để tìm đoạn ngắn nhất trong các đoạn MA, MN, MB, ta cũng cần so sánh độ dài của chúng. Vì MA là đường vuông góc với AB, trong khi MN và MB là đường xiên kẻ từ M đến AB, nên ta chọn đoạn ngắn nhất là đoạn MA.c) Theo b), ta đã chứng minh rằng BM > MA. Ta cần chứng minh rằng BC > MA. Ta có thể áp dụng định lý cosin trong tam giác AMB để giải quyết vấn đề này. Để rõ ràng hơn, ta cần cân nhắc xem có cách giải khác nào khác phù hợp hơn không.
Câu hỏi liên quan:
- Bài 1 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTSTa) So sánh các góc của tam giác ABC có AB= 4 cm, BC = 7 cm, AC...
- Bài 2 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTSTCho tam giác ABC có$\widehat{A}$ = 100°...
- Bài 3 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTSTCho tam giác ABC vuông tại A có$\widehat{B}$ >45°a) So...
- Bài 5 trang 66 toán lớp 7 tập 2 CTSTTrong Hình 11a, ta gọi độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa...
Với các đoạn BA, BM, BC và MA, MN, MB đã xác định, ta có thể tính chiều dài của từng đoạn và so sánh để chứng minh tính đúng đắn của kết quả.
Để chứng minh rằng MA < BC, ta có thể sử dụng tính chất của tam giác và sự phân tích so sánh chiều dài các đoạn thẳng, ta có MA < MB + BC. Từ đó suy ra MA < BC vì MB < BC (do B là trọng tâm).
Đoạn ngắn nhất trong các đoạn MA, MN, MB là MN vì MN là đoạn thẳng nối trọng tâm M với điểm N trên đường tròn nên là đoạn ngắn nhất.
Đoạn ngắn nhất trong các đoạn BA, BM, BC là BA vì BA là đoạn thẳng nối trọng tâm B với điểm A trên đường tròn nên là đoạn ngắn nhất.