Bài tập 3.Cho tam giác $A B C$ có $A B=6, A C=7, B C=8$. Tính $\cos A, \sin A$ và bán kính...
Câu hỏi:
Bài tập 3. Cho tam giác $A B C$ có $A B=6, A C=7, B C=8$. Tính $\cos A, \sin A$ và bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp tam giác $A B C$.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Vương
Để giải bài toán trên, ta sẽ áp dụng định lí cosin và định lí sin trong tam giác $ABC$.1. Sử dụng định lí cosin:Ta có công thức: $\cos A = \dfrac{AC^2 + AB^2 - BC^2}{2 \cdot AC \cdot AB}$Thay $AB = 6$, $AC = 7$, $BC = 8$ vào công thức trên ta có: $\cos A = \dfrac{7^2 + 6^2 - 8^2}{2 \cdot 7 \cdot 6} = \dfrac{1}{4}$2. Sử dụng định lí sin:Ta có công thức: $\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A}$Thay $\cos A = \dfrac{1}{4}$ vào công thức trên ta có: $\sin A = \sqrt{1 - \left(\dfrac{1}{4}\right)^2} = \dfrac{\sqrt{15}}{4}$3. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:Ta có công thức: $BC = 2R \cdot \sin A$Thay $BC = 8$, $\sin A = \dfrac{\sqrt{15}}{4}$ vào công thức trên ta có: $R = \dfrac{BC}{2 \cdot \sin A} = \dfrac{8}{2 \cdot \dfrac{\sqrt{15}}{4}} = \dfrac{16\sqrt{15}}{15}$Vậy, $\cos A = \dfrac{1}{4}$, $\sin A = \dfrac{\sqrt{15}}{4}$ và bán kính $R = \dfrac{16\sqrt{15}}{15}$.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1.Cho tam giác $ABC$ có $AB=3,5 ; AC=7,5 ; \widehat{A}=135^{\circ}$. Tính độ dài cạnh...
- Bài tập 2.Cho tam giác $A B C$ có $\widehat{B}=75^{\circ}, \widehat{C}=45^{\circ}$ và $B C=5...
- Bài tập 4.Tính giá trị của các biểu thức sau (không dùng máy tính cầm tay):a. $A=\cos ...
- Bài tập 5.Cho tam giác $A B C$. Chứng minh:a. $\sin \frac{A}{2}=\cos \frac{B+C}{2}$;b. $\tan...
- Bài tập 6.Để đo khoảng cách từ vị trí $A$ đến vị trí $B$ ở hai bên bờ một cái ao, bạn An đi...
- Bài tập 7.Hai tàu đánh cá cùng xuất phát từ bến $A$ và đi thẳng đều về hai vùng biển khác...
- Bài tập 8.Bạn $A$ đứng ở nóc của toà nhà và quan sát chiếc diều, nhận thấy góc nâng (góc...
{ "content1": "Để tính $\cos A$, ta sử dụng công thức hóa học trong tam giác vuông: $\cos A = \frac{BC^2 + AB^2 - AC^2}{2 \cdot BC \cdot AB}$. Thay vào công thức, ta có: $\cos A = \frac{8^2 + 6^2 - 7^2}{2 \cdot 8 \cdot 6} = \frac{64 + 36 - 49}{96} = \frac{51}{96} = \frac{17}{32}$", "content2": "Để tính $\sin A$, ta cũng sử dụng công thức trong tam giác vuông: $\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A}$. Thay giá trị $\cos A$ đã tính được vào công thức, ta có: $\sin A = \sqrt{1 - \left(\frac{17}{32}\right)^2} = \sqrt{1 - \frac{289}{1024}} = \sqrt{\frac{735}{1024}} = \frac{\sqrt{735}}{32}$", "content3": "Để tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$, ta dùng công thức: $R = \frac{ABC}{4 \cdot S_{ABC}}$, trong đó $ABC$ là diện tích tam giác và $S_{ABC}$ là nửa chu vi tam giác. Ta có $S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot (AB + AC + BC) = \frac{1}{2} \cdot (6 + 7 + 8) = \frac{21}{2}$ và $ABC = \sqrt{\frac{21}{2} \cdot \frac{21}{2} \cdot \frac{15}{2} \cdot \frac{9}{2}} = \frac{3 \sqrt{35}}{2}$. Thay vào công thức, ta tính được bán kính $R = \frac{\frac{3 \sqrt{35}}{2}}{4 \cdot \frac{21}{2}} = \frac{3 \sqrt{35}}{84} = \frac{\sqrt{35}}{28}$"}