Bài tập 5. Cho đường tròn (C) có phương trình $x^{2} + y^{2} - 8x - 2y - 15 = 0$a) Chứng tỏ rằng...
Câu hỏi:
Bài tập 5. Cho đường tròn (C) có phương trình $x^{2} + y^{2} - 8x - 2y - 15 = 0$
a) Chứng tỏ rằng điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C);
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(0; 5);
c) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng 8x + 6y + 99 = 0.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Giang
Để giải câu hỏi trên, ta thực hiện các bước như sau:a) Để chứng minh điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C), ta thay vào phương trình đường tròn:$0^{2} + 5^{2} - 8*0 - 2*5 - 15 = 0$$\Leftrightarrow 0 + 25 - 0 - 10 - 15 = 0$$\Leftrightarrow 0 = 0$Vậy ta có điểm A(0; 5) thỏa mãn phương trình đường tròn (C).b) Ta có tâm I(3; 1) và bán kính R = 5.Phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(0; 5) là:$(3 - 0)(x - 0) + (1 - 5)(y - 5) = 0$$\Leftrightarrow 3x - 4y + 20 = 0$c) Để viết phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng $8x + 6y + 99 = 0$, ta xác định hệ số góc của tiếp tuyến là $-\frac{8}{6} = -\frac{4}{3}$.Ta có điểm I(3, 1), bán kính R = 5 và phương trình đường thẳng đã cho.Đặt phương trình tiếp tuyến song song với đường thẳng đã cho là $4x + 3y + c = 0$.Ta có $d(I, d) = R$:$\Rightarrow \frac{|8 . 3 + 6 . 1 + c|}{8^{2} + 6^{2}} = 5$$\Rightarrow \frac{|24 + 6 + c|}{64 + 36} = 5$$\Rightarrow \frac{|30 + c|}{100} = 5$$\Rightarrow |30 + c| = 500$$\Rightarrow 30 + c = 50$ hoặc $30 + c = -50$$\Rightarrow c = 20$ hoặc $c = -80$Vậy phương trình tiếp tuyến là $4x + 3y + 20 = 0$ hoặc $4x + 3y - 80 = 0$Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là:a) Điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C)b) Phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(0; 5) là $3x - 4y + 20 = 0$c) Phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng $8x + 6y + 99 = 0$ là $4x + 3y + 20 = 0$ hoặc $4x + 3y - 80 = 0"
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1. Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm tọa độ...
- Bài tập 2. Lập phương trình đường tròn (C') trong các trường hợp sau:a) (C) có tâm O(0; 0) và có...
- Bài tập 3. Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác có tọa độ các đỉnh là:a) A(1; 4), B(0;...
- Bài tập 4. Lập phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục toa độ Ox, Oy và đi qua điểm A(2; 1).
- Bài tập 6. Một cái cổng hình bán nguyệt rộng 6,8 m, cao 3,4 m. Mặt đường dưới cổng được chia thành...
Bình luận (0)