Bài tập 7. Cho tam giác ABC.a. Xác định điểm M, N thảo mãn$\vec{MB}$ =...
Câu hỏi:
Bài tập 7. Cho tam giác ABC.
a. Xác định điểm M, N thảo mãn $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$, $\vec{AN}$ = 3$\vec{NB}$, $\vec{CP}$ = $\vec{PA}$.
b. Biểu thị mỗi vectơ $\vec{MN}$, $\vec{MP}$ theo hai vectơ $\vec{BC}$, $\vec{BA}$.
c. Chứng minh ba điểm M, N, P thẳng hàng.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Vương
a. Để xác định điểm M, ta có $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$, suy ra M nằm ngoài đoạn thẳng BC sao cho BC = 2BM. Để xác định điểm N, ta có $\vec{AN}$ = 3$\vec{NB}$, suy ra N nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AN = 3BN. Để xác định điểm P, ta có $\vec{CP}$ = $\vec{PA}$, suy ra P là trung điểm đoạn thẳng AC.b. Biểu thị mỗi vectơ $\vec{MN}$ theo hai vectơ $\vec{BC}$, $\vec{BA}$:$\vec{MN}$ = $\vec{MB}$ + $\vec{BN}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$ + $\frac{1}{4}$$\vec{BA}$Biểu thị mỗi vectơ $\vec{MP}$ theo hai vectơ $\vec{BC}$, $\vec{BA}$:$\vec{MP}$ = $\vec{MC}$ + $\vec{CP}$ = $\frac{3}{2}$$\vec{BC}$ + $\frac{1}{2}$$\vec{CA}$ = $\frac{3}{2}$$\vec{BC}$ + $\frac{1}{2}$($\vec{BA}$ - $\vec{BC}$) = $\vec{BC}$ + $\frac{1}{2}$$\vec{BA}$c. Theo phần b, ta thấy: $\vec{MP}$ = 2$\vec{MN}$ nên ba điểm M, N, P thẳng hàng.Kết luận: Ba điểm M, N, P thẳng hàng.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo. Với M là điểm tùy ý, chứng...
- Bài tập 2. Cho tứ giác ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD. Chứng minh...
- Bài tập 3. Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định điểm M sao cho$\vec{MA}$ + $4\vec{MB}$...
- Bài tập 4. Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, CD, EF. Lấy...
- Bài tập 5. Máy bay A đang bay về hướng đông bắc với tốc độ 600 km/h. Cùng lúc đó, máy bay B đang...
- Bài tập 6. Cho hai điểm phân biệt A và B.a. Xác định điểm O sao cho$\vec{OA}$ + 3$\vec{OB}$...
{ "content1": "a. Để xác định điểm M, ta có: $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$ <=> $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$($\vec{C}$ - $\vec{B}$). Từ đó suy ra M. Để xác định điểm N, ta có: $\vec{AN}$ = 3$\vec{NB}$ <=> $\vec{AN}$ = 3($\vec{B}$ - $\vec{N}$). Từ đó suy ra N. Cuối cùng, để xác định điểm P, ta có: $\vec{CP}$ = $\vec{PA}$ <=> $\vec{C}$ - $\vec{P}$ = $\vec{P}$ - $\vec{A}$. Từ đó suy ra P.", "content2": "b. Biểu thị $\vec{MN}$ theo $\vec{BC}$ và $\vec{BA}$: $\vec{MN}$ = $\vec{MB}$ + $\vec{BN}$. Thay $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$ và $\vec{BN}$ = $\frac{1}{4}$$\vec{BC}$ ta tính được $\vec{MN}$ = $\frac{3}{4}$$\vec{BC}$. Biểu thị $\vec{MP}$ theo $\vec{BC}$ và $\vec{BA}$: $\vec{MP}$ = $\vec{MB}$ + $\vec{BP}$. Thay $\vec{MB}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$ và $\vec{BP}$ = -$\vec{CP}$ ta tính được $\vec{MP}$ = $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$.", "content3": "c. Để chứng minh ba điểm M, N, P thẳng hàng, ta cần chứng minh rằng tổ hợp tuyến tính giữa các vectơ $\vec{MN}$ và $\vec{MP}$ bằng vectơ không. Tổ hợp tuyến tính giữa $\vec{MN}$ và $\vec{MP}$ là $\vec{MN}$ + $\vec{MP}$ = $\frac{3}{4}$$\vec{BC}$ + $\frac{1}{2}$$\vec{BC}$ = $\vec{BC}$. Vì tổ hợp tuyến tính bằng vectơ không nên ba điểm M, N, P thẳng hàng."}