Bài tậpBài tập 4.13 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tìm độ dài x trong Hình...

Câu hỏi:

Bài tập

Bài tập 4.13 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tìm độ dài x trong Hình 4.30

Giải Bài tập 4.13 trang 88 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 Kết nối

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Hạnh
Để giải bài toán, ta cần áp dụng định lý về tỉ số đồng dạng trong tam giác.

Phương pháp giải 1:
- Gọi F là giao điểm của MN và DE.
- Ta có $\widehat{NME} = \widehat{MED}$ (do hai góc ở vị trí so le), từ đó suy ra MN // DE.
- Áp dụng định lý tỉ số đồng dạng trong tam giác, ta có: $\frac{FN}{NE} = \frac{FM}{MD} = \frac{x}{6} = \frac{2}{3}$.
- Từ đó, ta tính được x = 4.

Câu trả lời: Độ dài x trong Hình 4.30 là 4.

Phương pháp giải 2:
- Gọi I là giao điểm của MN và DE.
- Theo định lý Falellum, ta có: $\frac{FN}{NE} = \frac{FM}{MD}$.
- Từ đó, suy ra $\frac{x}{6} = \frac{2}{3}$ và x = 4.

Câu trả lời: Độ dài x trong Hình 4.30 là 4.

Khi làm bài toán, cần chú ý đến việc áp dụng đúng các định lý và quy tắc của hình học để giải quyết vấn đề một cách chính xác.
Bình luận (4)

Cao Thị Thu

Vậy độ dài x trong Hình 4.30 là 13 cm.

Trả lời.

35_tran Thi tin

Áp dụng công thức Pythagore: x^2 = 5^2 + 12^2 = 25 + 144 = 169. Do đó, x = √169 = 13 cm.

Trả lời.

Oanh Nguyễn vi

Trong Hình 4.30, ta có a = 5 cm, b = 12 cm. Ta cần tìm x nằm ngang với cạnh 5 cm và dọc với cạnh 12 cm.

Trả lời.

Nguyễn Hà

Để tìm độ dài x trong Hình 4.30, ta có thể sử dụng định lí Pythagore: c^2 = a^2 + b^2 (với c là cạnh huyền và a,b là 2 cạnh góc vuông còn lại).

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.07187 sec| 2276.031 kb